Ea Ô
Giao diện
Bài viết này đang bị thiếu thông tin về phần Địa lý. (tháng 4/2026) |
|
Ea Ô
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Nam Trung Bộ | |
| Tỉnh | Đắk Lắk | |
| Thành lập | 2005[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 12°41′38″B 108°31′6″Đ / 12,69389°B 108,51833°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 51,68 km²[2] | |
| Dân số (2005) | ||
| Tổng cộng | 10.993 người[2] | |
| Mật độ | 213 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 24403[3] | |
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Ea Ô có diện tích 51,68 km², dân số năm 2005 là 10.993 người,[2] mật độ dân số đạt 213 người/km².
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1993, thành lập xã Ea Ô trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Ea Păl.[4]
Ngày 23 tháng 3 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2005/NĐ-CP[5] về việc thành lập xã Cư Elang trên cơ sở 8.024 ha diện tích tự nhiên và 4.315 nhân khẩu của xã Ea Ô.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ 40/2005/NĐ-CP
- 1 2 3 "Mã số đơn vị hành chính Việt Nam". Bộ Thông tin & Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ↑ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Lịch sử hình thành huyện Ea Kar". Cổng thông tin điện tử huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. ngày 7 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Nghị định số 40/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các xã thuộc huyện Krông Ana, Ea Kar, Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk". Thư viện Pháp luật. ngày 23 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2022.