Ebi Smolarek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ebi Smolarek
Euzebiusz Smolarek 2011.jpg
Smolarek trong màu áo Polonia Warsaw năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Euzebiusz Smolarek
Ngày sinh 9 tháng 1, 1981 (41 tuổi)
Nơi sinh Łódź, Ba Lan
Chiều cao 1,78m
Vị trí Tiền đạo, tiền vệ cánh
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Feyenoord (huấn luyện viên đội trẻ)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
VV Spirit
1993–2000 Feyenoord
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2005 Feyenoord 68 (12)
2005–2007 Borussia Dortmund 81 (25)
2007–2009 Racing Santander 34 (4)
2008–2009Bolton Wanderers (mượn) 12 (0)
2009–2010 Kavala 15 (3)
2010–2011 Polonia Warsaw 23 (7)
2011 → Polonia Warsaw (ME) (mượn) 1 (0)
2011–2012 Al-Khor 10 (3)
2012 ADO Den Haag 12 (2)
2012–2013 Jagiellonia Białystok 20 (4)
2012–2013 → Jagiellonia Białystok (ME) (mượn) 3 (2)
Tổng cộng 279 (62)
Đội tuyển quốc gia
2002–2010 Ba Lan 47 (19)
Các đội đã huấn luyện
2014– Feyenoord (đội trẻ)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 26 tháng 2 năm 2015
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2010

Euzebiusz "Ebi" Smolarek (phát âm tiếng Ba Lan: [ɛu̯ˈzɛbjuʂ smɔˈlarɛk]; sinh ngày 9 tháng 1 năm 1981) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan hiện đang làm huấn luyện viên đội trẻ của câu lạc bộ Feyenoord ở Hà Lan.

Anh thi đấu chủ yếu ở vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ cánh,[1] từng chơi bóng cho các câu lạc bộ ở Hà Lan, Đức, Tây Ban Nha, Anh, Hy Lạp, Ba Lan và Qatar.

Smolarek có 47 lần khoác áo tuyển quốc gia Ba Lan, ghi 19 bàn thắng chính thức,[2] nhiều thứ 10 trong lịch sử đội tuyển nước này. Anh cũng là tuyển thủ Ba Lan tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2006Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Łódź, Smolarek lớn lên ở Hà Lan, nơi cha anh, ông Włodzimierz Smolarek chơi bóng tại giải Eredivisie và sau đó làm huấn luyện viên.[3] Smolarek từng trải qua thời gian tập luyện tại hệ thống đào tạo trẻ của Feyenoord và tìm đường lên đội một.

Ngày 24 tháng 8 năm 2007, Smolarek ký hợp đồng với câu lạc bộ Racing de Santander với mức phí 4,8 triệu euro.[4]

Smolarek (trái) và Andrius Skerla

Ngày 29 tháng 8 năm 2008, Racing đem Smolarek cho Bolton Wanderers mượn trong một mùa giải, kèm điều khoản ký hợp đồng dài hạn.[5] Smolarek có trận ra mắt câu lạc bộ mới ở trận thua 3–1 trước Arsenal vào ngày 20 tháng 9 năm 2008.[6]

Ngày 3 tháng 1 năm 2009, Smolarek ghi bàn thắng đầu tiên và duy nhất cho Bolton tại vòng 3 của Cúp FA trong trận làm khách của Sunderland[7] nhưng ở cuối mùa giải đó câu lạc bộ quyết định không gia hạn hợp đồng cho mượn. Ngày 10 tháng 8 năm 2009 anh bị Racing thanh lý.[8]

Mặc dù nhận được sự quan tâm từ một số câu lạc bộ ở Bundesliga vào đầu mùa giải 2009–10,[9] Smolarek đã ký hợp đồng vào ngày 14 tháng 12 năm 2009 với Kavala cho đến 30 tháng 6 năm 2012.[10] Ngày 25 tháng 7 năm 2010, anh và câu lạc bộ nhất trí hủy hợp đồng trước thời hạn.[11] Sau đó anh ký hợp đồng dài 2 năm với Polonia Warsaw vào ngày 27 tháng 7 năm 2010.[11] Ngày 29 tháng 7 năm 2011, Smolarek đồng ý hủy hợp đồng với Polonia do nghi ngại về khả năng tài chính của câu lạc bộ.[12]

Smolarek cũng từng đầu quân cho câu lạc bộ Jagiellonia Białystok ở giải Ekstraklasa.[13]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp Cúp châu Âu Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Feyenoord 2000–01 Eredivisie 25 3 0 0 2 0 27 3
2001–02 Eredivisie 19 2 1 0 7 0 27 2
2002–03 Eredivisie 0 0 0 0 0 0 0 0
2003–04 Eredivisie 21 7 0 0 1 0 22 7
2004–05 Eredivisie 3 0 0 0 0 0 3 0
Tổng cộng 68 12 1 0 10 0 79 12
Borussia Dortmund 2004–05 Bundesliga 15 3 0 0 4 0 19 3
2005–06 Bundesliga 34 13 1 0 2 0 37 13
2006–07 Bundesliga 30 9 2 0 0 0 32 9
2007–08 Bundesliga 2 0 1 1 0 0 3 1
Tổng cộng 81 25 4 1 6 0 91 26
Racing Santander 2007–08 La Liga 34 4 6 2 40 6
Bolton Wanderers (loan) 2008–09 Premier League 12 0 1 1 13 1
Kavala 2009–10 Super League 15 3 3 0 18 3
Polonia Warsaw 2010–11 Ekstraklasa 23 7 3 0 26 7
Al-Khor 2011–12 Stars League 10 3 0 0 10 3
ADO Den Haag 2011–12 Eredivisie 12 2 0 0 12 2
Jagiellonia 2012–13 Ekstraklasa 20 4 3 1 23 5
Tổng kết sự nghiệp 275 60 21 5 16 0 312 65

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Feyenoord

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Smolarek close to leaving for spain”. borussia-dortmund.com. ngày 23 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2007.
  2. ^ Andrzej Gowarzewski: Biało-Czerwoni. Dzieje reprezentacji Polski (6) 2008-2015. Katowice: Wydawnictwo GiA, 2016, p. 37. ISBN 978-83-88232-48-0.
  3. ^ “Goalscorers list Eredivisie” (bằng tiếng Hà Lan). beijen.net. 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2007.
  4. ^ “Smolarek signs for Santander”. soccerway.com. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2007.
  5. ^ “Bolton bring in Smolarek on loan”. BBC Sport. ngày 29 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2008.
  6. ^ “Bolton 1–3 Arsenal”. BBC Sport. ngày 20 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2008.
  7. ^ “Sunderland 2–1 Bolton”. BBC. ngày 3 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009.
  8. ^ “Racing Santander release Ebi Smolarek”. IMS Scouting. ngày 10 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009.[liên kết hỏng]
  9. ^ “Mercado: El Hamburgo renuncia a contratar a Smolarek” (bằng tiếng Tây Ban Nha). goal.com. ngày 6 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2009.
  10. ^ “Smolarek wreszcie znalazł klub” (bằng tiếng Ba Lan). sports.pl. ngày 15 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2009.
  11. ^ a b “Smolarek oficjalnie w Polonii. Czarne Koszule tworzą mistrzowską drużynę” (bằng tiếng Ba Lan). sports.pl. ngày 27 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
  12. ^ “Euzebiusz Smolarek odchodzi z Polonii Warszawa” (bằng tiếng Ba Lan). 90minut.pl. ngày 29 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2011.
  13. ^ “Smolarek oficjalnie w Jagiellonii” (bằng tiếng Ba Lan). jagiellonia.pl. ngày 12 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012.
  14. ^ “Player of the year » Poland”. World Football. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]