Edem Rjaïbi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Edem Rjaïbi
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 5 tháng 4, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Bizerte, Tunisia
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
ES Tunis
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2015 CA Bizertin 53 (11)
2015 – ES Tunis 16 (3)
Đội tuyển quốc gia
2014– Tunisia 2 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 29 tháng 12 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 25 tháng 7 năm 2014

Edem Rjaïbi (sinh ngày 5 tháng 4 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Tunisia thi đấu ở vị trí tiền vệ cho ES Tunis.

Anh thi đấu cho CA BizertinVòng loại CAF Champions League 2013. Tại Vòng bảng Cúp Liên đoàn bóng đá châu Phi 2013 Rjaïbi ghi bàn vào ngày 20 tháng 7 năm 2013 trước Fath Union Sport.[1] Anh cũng ghi bàn ở Vòng loại Cúp Liên đoàn bóng đá châu Phi 2014 vào ngày 2 tháng 3 năm 2014 trong chiến thắng 1–0 trước C.D. Huíla[2] và vào ngày 30 tháng 3 năm 2014 in a 2–1 victory trước Warri Wolves F.C..[3]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 11 năm 2013 Rjaïbi lần đầu tiên được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia.[4]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

CA Bizertin

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FUS Rabat draw with Bizertin - AfricanSoccer.Weebly.com”. africansoccer.weebly.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “Cúp Liên đoàn bóng đá châu Phi Wrap: ASEC Mimosas make ideal start, Medeama beat Maghreb Fes - Soccerway”. soccerway.com. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ “Warri Wolves Out of Caf Cúp Liên đoàn các châu lục | INFORMATION NIGERIA”. informationng.com. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ “Tunisia make seven changes to World Cup play-off squad | Reuters”. reuters.com. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]