Efavirenz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Efavirenz
Efavirenz.svg
Efavirenz ball-and-stick model.png
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/ɪˈfævɪrɛnz/ i-FAV-i-renz
Tên thương mạiAtripla, Sustiva, others[1]
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa699004
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
Dược đồ sử dụngĐường miệng (viên con nhộng, viên nhỏ)
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
  • US: ℞-only
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng40–45% (với điều kiện nhịn ăn)
Liên kết protein huyết tương99.5–99.75%
Chuyển hóa dược phẩmGan (CYP2A6CYP2B6-mediated)
Bắt đầu tác dụng3–5 giờ
Chu kỳ bán rã sinh học40–55 giờ
Bài tiếtNước tiểu (14–34%) và phân (16–61%)
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
NIAID ChemDB
Phối tử ngân hàng dữ liệu protein
ECHA InfoCard100.149.346
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC14H9ClF3NO2
Khối lượng phân tử315.675 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Efavirenz (EFV), được bán dưới tên thương mại Sustiva cùng với một số tên khác, là một loại thuốc kháng virus được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa HIV/AIDS.[1] Chúng thường được khuyến cáo sử dụng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.[1] Thuốc này có thể được sử dụng để phòng ngừa bệnh sau khi bị vật nhọn đâm vào da hoặc các dạng phơi nhiễm virus khác.[1] Efavirenz được bán một mình hoặc ở dạng kết hợp như efavirenz/emtricitabine/tenofovir.[1] Chúng được uống một lần mỗi ngày.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp gồm phát ban, buồn nôn, nhức đầu, cảm thấy mệt mỏi và khó ngủ.[1] Một số phát ban có thể nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác bao gồm trầm cảm, suy nghĩ tự sát, các vấn đề về gan và co giật.[1] Thuốc này không an toàn để sử dụng trong khi mang thai.[1] Đây là một chất ức chế enzyme sao chép ngược không giống nucleoside (NNRTI) và hoạt động bằng cách ngăn chặn chức năng phiên mã ngược của virus.[1]

Efavirenz đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1998.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[2] Tính đến năm 2015 chúng không có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 3,27 đến 9,15 USD mỗi tháng.[4] Tính đến năm 2015 chi phí cho một tháng điển hình dùng thuốc ở Hoa Kỳ là hơn 200 USD.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Efavirenz”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 62. ISBN 9781284057560. 
  4. ^ “Efavirenz”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016.