Egretta tricolor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Egretta tricolor
Egretta tricolor Dobak.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Pelecaniformes
Họ (familia)Ardeidae
Chi (genus)Egretta
Loài (species)E. tricolor
Danh pháp hai phần
Egretta tricolor
(Statius Muller, 1776)
Egretta tricolor map.svg

Egretta tricolor là một loài chim trong họ Diệc.[2] Đây là loài bản địa các vùng ven biển của châu Mỹ. Trong khu vực Đại Tây Dương trong phạm vi từ phía đông bắc Hoa Kỳ, phía nam dọc theo bờ biển, qua Vịnh Mexico và Caribbe, đến phía bắc Nam Mỹ đến tận phía nam như Brazil. Trong khu vực Thái Bình Dương, loài này dao động từ Peru đến California, nhưng nó chỉ là một du khách không sinh sản ở phía bắc xa.

Loài này sinh sản trong đầm lầy và môi trường sống ven biển khác. Chúng làm tổ ở các quần thể, thường là với các diệc khác, thường là trên các bục cây trong cây hoặc cây bụi. Trong mỗi tổ có từ 3-7 quả trứng.

Loài này dài từ 56 đến 76 cm và sải cánh dài 96 cm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Egretta tricolor. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]