Bước tới nội dung

Eisenstadt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eisenstadt
  Thành phố  
Hiệu kỳ của Eisenstadt
Hiệu kỳ

Ấn chương
Eisenstadt trên bản đồ Áo
Eisenstadt
Eisenstadt
Vị trí tại Áo
Quốc gia Áo
BangBurgenland
HuyệnStatutory City
Chính quyền
  Thị trưởngAndrea Fraunschiel (ÖVP)
Diện tích
  Tổng cộng42,91 km2 (1,657 mi2)
Độ cao182 m (597 ft)
Dân số (2006-01-01)
  Tổng cộng12.190
  Mật độ2,8/km2 (7,4/mi2)
Múi giờUTC+1, UTC+2
  Mùa  (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính7000
Mã vùng02682
Biển số xeE
Thành phố kết nghĩaColmar, Bad Kissingen, Lignano Sabbiadoro, Sanuki, Sopron
Websitewww.eisenstadt.at

Eisenstadt (phát âm tiếng Đức Áo: [ˈaɪzn̩ʃtat] ; Tiếng Áo-Bavaria: Eisnstod; tiếng Hungary: Kismarton; tiếng Croatia: Željezni grad hoặc Željezno; tiếng Slovene: Železno) là thủ phủ của bang Burgenland thuộc Áo. Với dân số 15.074 người (tính đến năm 2023), đây là thủ phủ bang nhỏ nhất và là thành phố lớn thứ 38 của Áo. Thành phố nằm dưới chân dãy Núi Leitha.

Từ năm 1648 đến 1921, Kismarton/Eisenstadt là một phần của Đế quốc Habsburg trong Vương quốc Hungary, và là nơi ở của gia tộc quý tộc Hungary Eszterházy. Trong thời gian này, nhà soạn nhạc Joseph Haydn đã sống và làm việc tại Eisenstadt với tư cách là nhạc công cung đình dưới sự bảo trợ của gia tộc Esterházy. Sau khi Burgenland được nhượng lại cho Áo năm 1921, thành phố trở thành thủ phủ bang vào năm 1925. Với vai trò thủ phủ bang Burgenland, Eisenstadt là trung tâm hành chính công và dịch vụ,[1][2] đồng thời là nơi đặt trụ sở của ba cơ sở giáo dục đại học.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Eisenstadt nằm trên một vùng đồng bằng dẫn xuống sông Wulka, dưới chân phía nam dãy Núi Leitha, cách biên giới Hungary khoảng 12 kilômét (7 dặm).

Phân khu hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Eisenstadt được chia thành ba khu phố (Ortsteile):

  • Eisenstadt-Stadt (Eisenstadt trung tâm)
  • Kleinhöflein im Burgenland (tiếng Hungary: Kishöflány; tiếng Croatia: Mala Holovajna) – thị trấn nằm về phía tây của trung tâm Eisenstadt
  • St. Georgen am Leithagebirge (Lajtaszentgyörgy; Svetojurje) – thị trấn nằm về phía đông của trung tâm Eisenstadt

Ngoài ra, Eisenstadt được chia thành năm Katastralgemeinde:

  • Eisenstadt-Stadt
  • Oberberg hay Oberberg-Eisenstadt (tiếng Hungary: Felsőkismartonhegy; tiếng Croatia: Željezno Brig) – khu vực phía bắc của Eisenstadt bắt đầu từ sau khu Do Thái
  • Unterberg hay Unterberg-Eisenstadt (Alsókismartonhegy; Željezno Donji Brig) – khu vực phía nam Eisenstadt bắt đầu từ Kalvarienbergplatz & Ruster Straße và bao gồm cả khu Do Thái
  • Kleinhöflein im Burgenland
  • St. Georgen am Leithagebirge

Các khu vực phi chính thức khác của thành phố gồm Wiesäcker và Lobäcker, nằm ở phía nam sông Eisbach, một nhánh của sông Wulka. Thành phố được bao quanh bởi huyện (Bezirk) Eisenstadt-Umgebung.

Trước đây, thành phố bao gồm các khu phố (Ortsteile) Eisenstadt-Stadt, Eisenstadt-Oberberg, Eisenstadt-Unterberg và Eisenstadt-Schloßgrund (Kismartonváralja).

Các đô thị lân cận

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Eisenstadt (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.5
(68.9)
21.1
(70.0)
24.1
(75.4)
27.2
(81.0)
33.2
(91.8)
36.1
(97.0)
38.7
(101.7)
38.4
(101.1)
33.7
(92.7)
28.0
(82.4)
21.9
(71.4)
19.8
(67.6)
38.7
(101.7)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 3.1
(37.6)
5.3
(41.5)
10.4
(50.7)
16.1
(61.0)
21.1
(70.0)
24.0
(75.2)
26.7
(80.1)
26.1
(79.0)
20.9
(69.6)
15.0
(59.0)
8.3
(46.9)
3.5
(38.3)
15.0
(59.0)
Trung bình ngày °C (°F) −0.1
(31.8)
1.3
(34.3)
5.5
(41.9)
10.7
(51.3)
15.7
(60.3)
18.8
(65.8)
21.0
(69.8)
20.2
(68.4)
15.5
(59.9)
10.2
(50.4)
4.9
(40.8)
0.8
(33.4)
10.4
(50.7)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −2.8
(27.0)
−1.7
(28.9)
1.8
(35.2)
6.0
(42.8)
10.5
(50.9)
13.7
(56.7)
15.7
(60.3)
15.5
(59.9)
11.5
(52.7)
6.9
(44.4)
2.3
(36.1)
−1.6
(29.1)
6.5
(43.7)
Thấp kỉ lục °C (°F) −21.6
(−6.9)
−19.8
(−3.6)
−19.2
(−2.6)
−2.8
(27.0)
1.2
(34.2)
3.7
(38.7)
6.9
(44.4)
6.8
(44.2)
2.1
(35.8)
−5.9
(21.4)
−12.3
(9.9)
−17.8
(0.0)
−21.6
(−6.9)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 38
(1.5)
34
(1.3)
59
(2.3)
52
(2.0)
77
(3.0)
90
(3.5)
77
(3.0)
91
(3.6)
78
(3.1)
53
(2.1)
57
(2.2)
51
(2.0)
758
(29.8)
Lượng tuyết rơi trung bình cm (inches) 13
(5.1)
10
(3.9)
6
(2.4)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
5
(2.0)
12
(4.7)
46
(18)
Độ ẩm tương đối trung bình (%) (at 14:00) 70.5 62.6 56.5 50.4 52.9 53.5 50.2 51.4 56.0 62.3 70.6 74.7 59.3
Số giờ nắng trung bình tháng 73 107 145 204 246 245 272 254 188 139 72 53 1.999
Phần trăm nắng có thể 27.7 38.3 41.0 51.8 55.2 54.4 59.7 60.1 51.8 42.7 26.6 21.1 44.2
Nguồn: Central Institute for Meteorology and Geodynamics[3][4][5][6][7]

Tên gọi và từ nguyên

[sửa | sửa mã nguồn]
Kleinhöflein im Burgenland dưới chân dãy Leitha Mountains

Tên của thành phố có nghĩa là "Thành phố Sắt" và lần đầu tiên được ghi nhận vào năm 1118 dưới dạng Castrum ferrum, liên quan đến lịch sử khai thác và buôn bán sắt trong khu vực. Lần đề cập bằng văn bản đầu tiên về thị trấn là từ năm 1264 với tên gọi "minor Mortin", trùng khớp với tên tiếng Hungary là Kismarton, gợi nhớ đến Martin thành Tours, vị thánh bảo hộ của nhà thờ chính.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những phát hiện khảo cổ chứng minh rằng khu vực Eisenstadt đã có người định cư từ thời kỳ Hallstatt. Sau đó, người Celtngười La Mã cũng sinh sống tại đây. Trong thời kỳ Đại Di cư, khu vực này lần lượt có sự hiện diện của nhiều bộ tộc GermanHung Nô. Khoảng năm 800, dưới triều đại Charlemagne, những người Bavaria bắt đầu đến định cư. Đến thế kỷ 11, lãnh thổ này trở thành một phần của Vương quốc Hungary.

Pháo đài được xây dựng trên công trình đất ban đầu đã bị quân của Hầu tước Leopold III xứ Áo phá hủy. Năm 1241, nó tiếp tục bị quân Mông Cổ tàn phá. Đến năm 1373, thị trấn thuộc quyền sở hữu của gia tộc Kanizsai, họ đã xây dựng lại tường thành và dựng một pháo đài tại vị trí của lâu đài ngày nay trong giai đoạn 1388–1392. Năm 1388, Hoàng đế Sigismund đã ban cho Eisenstadt quyền tổ chức chợ.

Từ năm 1440, Đại công tước Albert VI của Áo giữ thị trấn này làm tài sản thế chấp cho một khoản vay. Đến năm 1451, Matthias Corvinus nhượng lại cho Frederick III, Hoàng đế La Mã Thần thánh để đổi lấy Vương miện Thánh Hungary. Năm 1482, Matthias Corvinus tái chiếm bằng vũ lực, nhưng đến năm 1490 Maximilian I lại chiếm giữ. Thị trấn nằm dưới quyền Nhà Habsburg cho đến năm 1622; tuy nhiên, Đế quốc Ottoman đã chiếm Kismarton trong các cuộc tiến công Vienna năm 1529 và 1532 (xem Chiến tranh Ottoman tại châu Âu). Năm 1589, nơi này bị hỏa hoạn phá hủy.

Năm 1648, Eisenstadt trở thành lãnh địa của gia tộc Esterházy. Các thân vương Hungary này đã thay đổi diện mạo thành phố với nhiều công trình kiến thiết, đặc biệt là lâu đài Schloss Esterházy. Trong giai đoạn này, thành phố từng bị quân của Imre Thököly chiếm giữ (1683) và chứng kiến cuộc thất bại của quân nổi dậy Kuruc do Sándor Károlyi chỉ huy trước quân Habsburg (1704). Một trận hỏa hoạn khác lại xảy ra vào năm 1776.

Việc bổ nhiệm Joseph Haydn làm Hofkapellmeister (nhạc trưởng cung đình, sáng tác và biểu diễn) của thân vương đã mở ra giai đoạn nghệ thuật rực rỡ trong lịch sử thành phố. Năm 1809, Eisenstadt bị quân Pháp chiếm đóng trong Chiến tranh Napoléon; năm 1897, nó được kết nối với mạng lưới đường sắt.

Cho đến cuối Thế chiến I, Eisenstadt là thủ phủ quận Kismarton thuộc hạt Sopron của Vương quốc Hungary. Không có trưng cầu dân ý, thành phố cùng toàn bộ vùng Burgenland của Hungary (ngoại trừ Sopron và 11 ngôi làng có tổ chức bỏ phiếu) đã bị sáp nhập vào Áo theo các Hiệp ước Saint-GermainHiệp ước Trianon (1921). Từ ngày 30 tháng 4 năm 1925, Eisenstadt chính thức trở thành thủ phủ bang Burgenland. Trong Thế chiến II, thành phố bị đánh bom nặng nề. Ngày 2 tháng 4 năm 1945, Eisenstadt bị Hồng quân Liên Xô thuộc Phương diện quân Ukraina 3 chiếm trong Chiến dịch Vienna và bị chiếm đóng cho đến năm 1955. Năm 1960, nơi đây trở thành tòa giám mục của Giáo phận Công giáo La Mã Eisenstadt.

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Đương kim Thị trưởng Eisenstadt là Thomas Steiner thuộc ÖVP.

Hội đồng thành phố gồm (tính đến năm 2022):

Ngân sách hằng năm của thành phố Eisenstadt năm 2021 đạt €42.256.600, với chi tiêu €42.255.800.[9]

Các công trình tiêu biểu

[sửa | sửa mã nguồn]

Công trình thế tục

[sửa | sửa mã nguồn]
Gloriette

Công trình tôn giáo và khu phố

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà thờ chính tòa Eisenstadt
Tòa thị chính

Bảo tàng

[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục

[sửa | sửa mã nguồn]

Eisenstadt là nơi đặt trường đại học khoa học ứng dụng FH Burgenland,[11] trường cao đẳng sư phạm PH Burgenland,[12]nhạc viện Joseph-Haydn-Privathochschule Burgenland.[13]

Giao thông

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường sắt Pannonia có một nhà ga tại thành phố.

Eisenstadt từng tổ chức lễ hội Joseph Haydn, Haydn Festspiele, lễ hội rượu nho Fest der 1000 Weine, và một giải đấu thuộc World Athletics Continental Tour, Austrian Open.

Thành phố kết nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Eisenstadt là thành phố kết nghĩa với: [14]

Nhân vật nổi bật

[sửa | sửa mã nguồn]
Paul I, 1655
Maria Perschy, 2010
Andreas Ivanschitz, 2012

Người bản địa

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]

Cư dân khác

[sửa | sửa mã nguồn]
Joseph Haydn, 1791
chân dung Robert Musil tại Musil-Haus, Klagenfurt

Họ Eisenstadt

[sửa | sửa mã nguồn]

Eisenstadt (cũng Ajzenstat, Eisenstaedter, Asch, v.v.), một họ Do Thái, có nguồn gốc từ thành phố này.[21] Một số người mang họ này hoặc biến thể của nó bao gồm:

  • Alfred Eisenstaedt (1898–1995), nhiếp ảnh gia và nhà báo ảnh người Mỹ
  • Meir Eisenstadt (khoảng 1670 tại Poznań – 1744 tại Eisenstadt), tác giả văn học rabbinic
  • Shmuel Eisenstadt (1923–2010), nhà xã hội học Israel
  • Stuart E. Eizenstat (sinh 1943), nhà ngoại giao và luật sư người Mỹ
  • Moses Asch (1905–1986), kỹ sư thu âm và giám đốc hãng đĩa người Mỹ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Eisenstadt | Baroque Architecture, Burgenland & Music | Britannica".
  2. "Burgenland | Austria's Easternmost State & its History | Britannica".
  3. "Klimamittel 1981–2010: Lufttemperatur" (bằng tiếng Đức). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019.
  4. "Klimamittel 1981–2010: Niederschlag" (bằng tiếng Đức). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019.
  5. "Klimamittel 1981–2010: Schnee" (bằng tiếng Đức). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019.
  6. "Klimamittel 1981–2010: Luftfeuchtigkeit" (bằng tiếng Đức). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019.
  7. "Klimamittel 1981–2010: Strahlung" (bằng tiếng Đức). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019.
  8. "Klimadaten von Österreich 1971–2000 – Burgenland-Eisenstadt" (bằng tiếng Đức). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019.
  9. "Eisenstadt Ergebnishaushalt". www.offenerhaushalt.at (bằng tiếng Đức). 2021. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  10. Ảnh: Flickr, Flickr
  11. FH Burgenland website
  12. PH Burgenland
  13. "Joseph-Haydn-Privathochschule Burgenland". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2023.
  14. "Städtepartnerschaften" (bằng tiếng Đức). Eisenstadt city.
  15. "Esterházy of Galántha" . Encyclopædia Britannica. Quyển 9 (ấn bản thứ 11). 1911. tr. 794. see third para: His third son Pál [Paul] (1635–1713), prince palatine...
  16. "Berlin, Isaiah" . Encyclopædia Britannica. Quyển 3 (ấn bản thứ 11). 1911. tr. 785.
  17. Walsh, James Joseph (1910). "Joseph Hyrtl" . Catholic Encyclopedia. Quyển 7.
  18. Hadow, William Henry (1911). "Haydn, Franz Joseph" . Encyclopædia Britannica. Quyển 13 (ấn bản thứ 11). tr. 109–111.
  19. "Pleyel, Ignaz Joseph" . Encyclopædia Britannica. Quyển 21 (ấn bản thứ 11). 1911. tr. 840.
  20. "Eger, Aqiba" . Encyclopædia Britannica. Quyển 9 (ấn bản thứ 11). 1911. tr. 12.
  21. Asch và các biến thể của nó là dạng viết tắt của Eisenstadt. xem "Ash". Jewish Encyclopedia. 1906.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]