Electron độc thân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Các nguyên tố được tô màu trong hình có êlectrôn độc thân.
Gốc tự do tạo thành phản ứng đóng vòng (cyclization).

Êlectrôn độc thân (tiếng Anh: unpaired electron), còn gọi là điện tử không thành đôi, là êlectrôn đứng một mình trong quỹ đạo nguyên tử, mà không hình thành cặp êlectrôn. Vì êlectrôn dạng cặp ổn định hơn, nên êlectrôn độc thân tương đối hiếm thấy trong hoá học, và nguyên tử có sẵn các êlectrôn độc thân thì dễ tham gia phản ứng. Trong hoá học hữu cơ, êlectrôn độc thân thường có ở các gốc tự do, từ đó có thể giải thích nhiều phản ứng hoá học.

Gốc tự do có êlectrôn độc thân thường có ở quỹ đạo nguyên tử df, vì hai loại quỹ đạo nguyên tử này ít định hướng, do đó êlectrôn độc thân không thể hình thành hiệu quả phân tử dime ổn định.[1]

Êlectrôn độc thân cũng hiện diện trong một số phân tử ổn định. Phân tử ôxi có hai êlectrôn độc thân, và nitơ ôxít (NO) thì có một hạt. Hướng spin của êlectrôn độc thân trong phân tử ôxi cố định, do đó nguyên tố ôxi biểu hiện tính thuận từ.

Êlectrôn độc thân trong các nguyên tố họ lantan là êlectrôn ổn định nhất, quỹ đạo f của chúng phản ứng kém với tác nhân bên ngoài, và êlectrôn độc thân khó hình thành liên kết hoá học. Nguyên tử có nhiều êlectrôn độc thân nhất là Gd3+, có 7 êlectrôn độc thân.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ N. C. Norman (1997). Periodicity and the s- and p-Block Elements. Oxford University Press. tr. 43. ISBN 0-19-855961-5.