Bước tới nội dung

Chuột chù voi đá Cape

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Elephantulus edwardii)

Elephantulus edwardii
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Mammalia
Bộ: Macroscelidea
Họ: Macroscelididae
Chi: Elephantulus
Loài:
E. edwardii
Danh pháp hai phần
Elephantulus edwardii
(A. Smith, 1839)
Phạm vi phân bố
Các đồng nghĩa[2]
  • Elephantulus capensis Roberts, 1924
  • Elephantulus edwardsii (Sclater, 1901)
  • Elephantulus karoensis Roberts, 1938

Chuột chù voi đá Cape (Elephantulus edwardii)[2][3], còn được gọi là chuột chù voi Cape,[1][4] or Cape rock sengi,[1] là một loài chuột chù voi thuộc họ Macroscelididae.[1] Loài này đặc hữu tại Nam Phi, mặc dù tương đối phổ biến ở nhiều nơi.[1] Môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu vực địa hình nhiều đá.[1] Chuột chù voi không có quan hệ họ hàng gần với các loài chuột chù “thật sự”, cũng như với các loài gặm nhấm khác chẳng hạn như chuột thường. E. edwardii đã được quan sát và phát hiện là loài thú có vú không biết bay hiếm hoi tham gia thụ phấn cho hoa loa kèn Massonia bifolia. Nó có được vai trò này do chế độ ăn chủ yếu là côn trùng.[5] Chúng cũng là tác nhân thụ phấn của Hyobanche atropurpurea.[6] Loài này sử dụng lưỡi dài và mảnh để ăn mật hoa loài hoa loa kèn Massonia bifolia, đồng thời mang phấn hoa của cây trên chiếc mũi dài của mình.[4] E. edwardii cũng là loài tham gia thụ phấn cho Protea sulphurea.[7]

Elephantulus edwardii được A. Smith mô tả năm 1839.[2]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e f Rathbun, G.B.; Smit-Robinson, H. (2015). "Elephantulus edwardii". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2015: e.T7136A21290344. doi:10.2305/IUCN.UK.2015-2.RLTS.T7136A21290344.en. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ a b c Schlitter, D. A. (2005). Wilson, D. E.; Reeder, D. M (biên tập). Mammal Species of the World (ấn bản thứ 3). Johns Hopkins University Press. tr. 82. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
  3. ^ Jiang, Jin-Qing; Xia, Xiao-Jing; Wang, Lei; Liu, Chang-Zhong (2018). "Characterization of the complete mitochondrial genome of cape elephant shrew, Elephantulus edwardii". Mitochondrial DNA Part B. 3 (2): 738–739. doi:10.1080/23802359.2018.1483759. PMC 7799720. PMID 33474305.
  4. ^ a b Petra Wester, "Sticky snack for sengis: The Cape rock elephant-shrew, Elephantulus edwardii (Macroscelidea), as a pollinator of the Pagoda lily, Whiteheadia bifolia (Hyacinthaceae)", Springer-Verlag, November 16, 2010. Retrieved 2019-04-11.
  5. ^ Wester, Petra (2011). "Nectar feeding by the Cape rock elephant-shrew Elephantulus edwardii (Macroscelidea) — A primarily insectivorous mammal pollinates the parasite Hyobanche atropurpurea (Orobanchaceae)". Flora - Morphology, Distribution, Functional Ecology of Plants (bằng tiếng Anh). 206 (12): 997–1001. Bibcode:2011FMDFE.206..997W. doi:10.1016/j.flora.2011.05.010.
  6. ^ Wester, Petra (2010). "Sticky snack for sengis: The Cape rock elephant-shrew, Elephantulus edwardii (Macroscelidea), as a pollinator of the Pagoda lily, Whiteheadia bifolia (Hyacinthaceae)". Naturwissenschaften (bằng tiếng Anh). 97 (12): 1107–1112. Bibcode:2010NW.....97.1107W. doi:10.1007/s00114-010-0723-6. ISSN 0028-1042. PMID 21080154. S2CID 8649184.
  7. ^ Kühn, N., Midgley, J. & Steenhuisen, S.-L. (2017). Reproductive biology of three co-occurring, primarily small-mammal pollinated Protea species (Proteaceae). South African Journal of Botany. 113: 337-345. https://doi.org/10.1016/j.sajb.2017.08.020.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]