Ellie Goulding

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ellie Goulding
Ellie Goulding March 18, 2014 (cropped).jpg
Goulding tại buổi ra mắt bộ phim Divergent năm 2014
Sinh Elena Jane Goulding
30 tháng 12, 1986 (29 tuổi)
Hereford, Herefordshire, Anh
Nơi cư trú London, Anh
Công việc
  • Ca sĩ
  • nhạc sĩ
  • nhà sản xuất thu âm
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
  • Giọng hát
  • guitar
  • trống
Năm hoạt động 2008–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website elliegoulding.com

Elena Jane "Ellie" Goulding (sinh ngày 30 tháng 12 năm 1986)[4] là một ca sĩ, nhạc sĩ kiêm nhạc công và diễn viên người Anh. Sau khi ký hợp đồng với Polydor Records vào tháng 7 năm 2009, Goulding phát hành EP đầu tay, An Introduction to Ellie Goulding, một năm sau đó.[5]

Năm 2010, cô trở thành ca sĩ thứ hai đứng đầu cuộc bình chọn hàng năm Sound of... của BBC và giành giải Critics' Choice Award và Brit Awards trong cùng năm. Cô phát hành album phòng thu đầu tay, Lights, vào năm 2010. Nó đứng vị trí số một trên UK Albums Chart và bán được hơn 850.000 bản tại Anh. Bản hát lại "Your Song" của Elton John đạt vị trí thứ 2 tại Anh và vào ngày 29 tháng 4 năm 2011, cô đã trình diễn bài hát này tại lễ cưới của Hoàng tử William và Catherine Middleton tại Cung điện Buckingham. Bài hát chủ đề của album, "Lights", phát hành tại Mỹ vào tháng 3 năm 2011, đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100.[6][7]

Album phòng thu thứ hai, Halcyon, được phát hành vào tháng Mười năm 2012. Nó ra mắt ở vị trí thứ 2 trên UK Albums Chart và đạt hạng nhất sau 65 tuần. Halcyon Days, tái bản của Halcyon, được phát hành vào ngày 23 tháng 8, 2013. Nó bao gồm đĩa đơn quán quân "Burn". Tại Brit Awards năm 2014, Goulding giành giải thưởng Nữ nghệ sĩ solo của Anh quốc.[8] Tính cuối năm 2013, cô đã bán được 4 triệu album và 15 triệu đĩa đơn trên toàn cầu.[9]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Goulding sinh ra và lớn lên ở một thị trấn nhỏ gần Hereford, Herefordshire, cô là con thứ hai của gia đình có bốn đứa con. Mẹ cô, Tracey, thường hay làm việc cho một siêu thị, và cha cô, Arthur Goulding, xuất thân từ một gia đình lo việc đưa đám ma. Cha mẹ Goulding ly thân khi cô mới 5 tuổi, sau đó cô có một người cha ghẻ làm nghề chạy xe vận tải.[10] Cô bắt đầu chơi clarinet khi 9 tuổi và ở tuổi 14 đã bắt đầu học đàn guitar. Cô đã tham dự trường Lady Hawkins Kington và bắt đầu sáng tác âm nhạc ở tuổi 15. Sau khi tốt nhiệp, Goulding theo học tại đại học Kent về ngành kịch nghệ, chính trị và Anh ngữ 2 năm. Nhưng sau đó cô theo đuổi sự nghiệp ca hát và gặt hái nhiều thành công. Mặc dù vậy cô được cho là người ăn mặc thiếu thời trang. Cầu thủ phong lưu Ashley Cole từng tán tỉnh cô trong một buổi đấu giá.[11]

Từ cuối năm 2011[12] cho tới tháng 10 2012[13] cô hẹn hò với DJ và cũng là nhà sản xuất nhạc người Mỹ Skrillex. Từ tháng giêng 2013 Goulding lại đi lại với kịch sĩ Jeremy Irvine vài tháng và sau đó một thời gian ngắn với ca sĩ ban nhạc One-Direction Niall Horan.[14][15][16]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Lights Tour (2010–11)
  • The Halcyon Days Tour (2012–14)
  • The Delirium Tour (2016)

Hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tom and Issy (2013)[17]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Holy concert countdown, Batman! Over 20 Vancouver shows go on sale tomorrow”. The Georgia Straight. Ngày 21 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  2. ^ Aguila, Justino (ngày 24 tháng 10 năm 2013). “Katy Perry Hosts Famous Friends, Previews Next Tour at Hollywood Bowl: Live Review”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ “Folktronica singer Ellie Goulding tops BBC's Sound of 2010”. BBC. Ngày 8 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  4. ^ “Ellie Goulding”. BBC Music. 2009. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ “The BRIT Awards 2013”. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013. 
  6. ^ "Carly Rae Jepsen Claims Longest Hot 100 No. 1 Run of 2012". Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2012
  7. ^ "Ellie Goulding, Katy Perry Scale Airplay Chart Summits". Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2012
  8. ^ "Brit Awards 2014: David Bowie wins best British male award". BBC News. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014
  9. ^ "Ellie Goulding tickets, tour and event information – Ticketek Australia". Ticketek Australia. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014
  10. ^ “Mother's pride over Brit winner Ellie”. Herefordshire Journals. Ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  11. ^ “Báo Thể thao Tin Bóng Đá 24h, lịch thi đấu, kết quả, Video Clip TTVH Online”. Báo Thể thao & Văn hóa - Thông tấn xã Việt Nam. Truy cập 7 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “Skrillex is Dating Ellie Goulding”. Rolling Stone. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ “Ellie Goulding And Skrillex Split”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  14. ^ [1]
  15. ^ [2]
  16. ^ [3]
  17. ^ /news/132602/Ellie-Goulding-Turns-Actress-In-Short-Film-Tom-Issy-WATCH

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]