Elohim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Elohim trong ngôn ngữ Hebrew, các ký tự là aleph-lamed-he-yud-mem.

Elohim (Hebrew: אֱלֹהִים ’ĕlōhîm) là một trong những tên gọi của Thiên Chúa trong Kinh Thánh Do Thái; thuật ngữ này cũng được dùng trong Kinh Thánh Do Thái để chỉ các vị thần.

Quan niệm về thần tính trải qua những thay đổi lớn trong giai đoạn đầu lịch sử của Israel. Sự thiếu rõ ràng của thuật ngữ elohim là kết quả của những thay đổi như vậy, được miêu tả như là "tính chuyển đổi theo chiều dọc". Người Israel đã dùng lại khái niệm "các vị thần" (được dùng trong thời kỳ ban đầu) để chỉ hình ảnh vị thần duy nhất bắt đầu xuất hiện ở nước Giuđa từ thế kỷ thứ 7 đến thế kỷ thứ 6 TCN, và trong thời kỳ lưu vong Babylon, và xa hơn nữa là về chủ thuyết độc thần Do Thái vào thế kỷ thứ 2 TCN[1].

Cấu trúc từ này giống với số nhiều thường dùng của el, có thể hiểu là các vị thần hay thần linh, và có liên quan đến từ l-h-m trong ngôn ngữ Ugaritic, trong nó được sử dụng để chỉ thần của các vị thần Canaanite, con của El, và thường gọi là "Elohim". Hầu hết trong các văn bản Do Thái sau này, việc sử dụng thuật ngữ Elohim ngụ ý quan điểm độc thần tại thời điểm viết và sử dụng như một danh xưng cho vị thần tối cao, và nói chung thì không được coi là đồng nghĩa với thuật ngữ elohim (thần, số nhiều, danh từ đơn giản). Nghĩa là Thiên Chúa không chỉ là một đấng mang hình năm duy nhất! Ngữ pháp tiếng Hebrew cho phép dùng hình thức số nhiều này để chỉ "Ngài là quyền lực (số ít) trên quyền hạn (số nhiều)", hoặc "Thiên Chúa của các vị thần". Học giả Rabbiic Maimonides đã viết rằng những cách sử dụng trong các văn cảnh khác nhau thường được hiểu là đồng âm khác nghĩa[2].

Ngữ pháp và từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Kinh thánh Do Thái, về mặt ngữ pháp thì Elohim là một danh từ số nhiều chỉ "thần" hay "vị thần". Tuy nhiên, trong tiếng Hê-bơ-rơ hiện đại, nó thường được nhắc đến với nghĩa số ít, mặc dù hậu tố -im có nghĩa các danh từ nam tính số nhiều[3][4].

Trong tiếng Hê-bơ-rơ, hậu tố -im thường chỉ ra số nhiều nam tính. Tuy nhiên, khi đề cập đến Đức Chúa Trời Hê-bơ-rơ, Elohim thường được hiểu là số ít (nghĩa là nó đi kèm một động từ hoặc tính từ số ít). Tương tự như vậy ở trong Kinh Quran, danh từ Allahum (Thiên Chúa - số nhiều) có lúc được dùng để chỉ vị thần duy nhất (cùng với Allah). Một trường hợp tương đương trong tiếng Ả rập hiện đại, danh từ số nhiều của Elohim phải là Ilāhīn (إلاهين - các vị thần số nhiều), mặc dù nó hiếm khi được sử dụng trong thuật ngữ tiếng Ả Rập. Lưu ý rằng tên người người cũng có thể có những cái tên có hậu tố số nhiều, chẳng hạn như Ép-ra-im, con của Giuse.

Elohim thường được xem là có nguồn gốc từ eloah ( bắt nguồn từ danh từ 'il trong ngôn ngữ Tây Bắc Semiticil[5].) Những danh từ liên quan eloah (אלוה) và el (אֵל) được sử dụng làm tên riêng hay tên chung (trong trường hợp này chúng có thể hoán đổi với elohim[5]). Thuật ngữ có thêm heh được thêm vào tnhư third radical được thêm vào gốc biconsantal. Các cuộc thảo luận về từ nguyên của elohim chủ yếu liên quan đến sự mở rộng này. Các trường hợp tương tự là từ 'lhm tiếng Ugaritic, cùng nhóm với El - vị thần sáng tạo và vị thần chính của bộ lạc Canaanite, 'Ĕlāhā trong Kinh Thánh Aramaic và sau đó là Alaha chỉ Thiên Chúa trong tiếng Syriac, ilāh chỉ "thần thánh" của tiếng Ả Rập (hay Allah là "Thiên Chúa duy nhất").

"El" (từ gốc làʾlh) bắt nguồn từ ý nghĩa chỉ "để được mạnh mẽ" hoặc "ở phía trước"[5].

Trong tôn giáo Canaanite[sửa | sửa mã nguồn]

Từ el (số ít) là thuật ngữ chỉ "thần" ở tiếng Aramaic, paleo-hebrew, và các ngôn ngữ Semitic liên quan khác bao gồm Ugaritic. Các vị thần của Canaanite pantheon được gọi là 'ilhm[6], tương tự elohim trong tiếng Ugaritic[7]. Chẳng hạn, trong Baal cycle tiếng Ugaritic, chúng ta tìm thấy "bảy mươi con trai của Asherah". Mỗi "con trai của thần linh" là một vị thần có nguồn gốc từ một nhân vật cụ thể. (KTU 2 1.4.VI.46)[8].

Cách dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Elohim xuất hiện hơn 2500 lần trong Kinh thánh Hebrew, với ý nghĩa chỉ " các thần linh" theo nghĩa chung (như trong Xuất Ê-díp-tô 12:12 mô tả "các vị thần của Ai Cập"), hay chỉ một vị thần cụ thể (như trong 1 King 11:33 mô tả Chemosh "thần của Moab", hoặc thường nhắc đến Yahweh (Jehovah) như là "elohim" của Israel), hay chỉ quỷ, seraphim và các sinh vật siêu nhiên khác, hay chỉ linh hồn của người chết được đưa lên theo lệnh của vua Saulơ trong 1 Sa-mu-ên 28:13, và thậm chí chỉ các vua và các tiên tri (như trong Xuất Ê-díp-tô Ký 4:16)[5]. Cụm từ bene elohim, dịch là "con của các vị thần", có một sự tương đồng chính xác trong các văn bản Ugaritic và Phoenician, đề cập đến hội đồng của các vị thần[5].

Elohim chiếm vị trí thứ bảy trong số mười trong học thuyết Rabin thời trung cổ nổi tiếng của Maimonides về thần học Do thái. Maimonides nói: "Tôi phải khẳng định rằng mọi người Do Thái [bây giờ] đều biết rằng thuật ngữ Elohim là một từ đồng nghĩa, và biểu thị Thiên Chúa duy nhất, hay các thiên thần, các thẩm phán, và các nhà cai trị quốc gia, ..."[2]

Elohim đi kèm động từ số nhiều[sửa | sửa mã nguồn]

In 1 Samuel 28:13, elohim được sử dụng với động từ số nhiều. Phù thủy của Endor nói với Saul rằng bà đã thấy "elohim bay (olim עֹלִים, động từ số nhiều) ra khỏi trái đất.[9]

In Genesis 20:13, Abraham nói trước vị vua đa nghi Philitin Abimelech rằng "Elohim (dịch là Đức Chúa Trời) đã khiến (התעו, động từ số nhiều) tôi lang thang"[10][11][12]. Trong khi bản Septuagint (LXX) tiếng Hy Lạp có động từ đơn (γγαγε (v., Aorist II), hầu hết các phiên bản tiếng Anh thường dịch là "Thiên Chúa khiến" (không phân biệt giữa động từ số ít và số nhiều), có thể tránh ngụ ý rằng Ápraham đang phản bác lại niềm tin đa thần của Abimelech[13].

Elohim đi kèm động từ số ít[sửa | sửa mã nguồn]

Elohim, khi chỉ Thiên Chúa của Israel, hầu hết đều tuân theo cấu trúc ngữ pháp số ít, và thường được dịch là "Thiên Chúa" viết hoa . Ví dụ, trong Genesis 1:26: "Thế rồi Elohim (dịch thành Đức Chúa Trời) said (phán rằng - động từ số ít): Let us (chúng ta - danh từ số nhiều) hãy make (làm nên - động từ số nhiều) loài người như our likeness (hình ta - danh từ số nhiều). Wilhelm Gesenius và các nhà nghiên cứu ngôn ngữ Hebrew đã gọi cách dùng này là pluralis excellentiae (plural of excellence - dùng số nhiều cho đấng ưu tú), tương tự như pluralis majestatis (số nhiều của majesty - bệ hạ, hay "Royal we")[14].

Wilhelm Gesenius giải thích rằng Elohim (Thần số ít) được phân biệt rõ ràng với elohim (các vị thần số nhiều) và chú thích rằng:

giả thuyết cho rằng elohim được xem như là một phần còn sót lại của các quan điểm đa thần học trước đó (ví dụ như ban đầu chỉ số nhiều) là ít thuyết phục nhất, và hơn thế nữa không giải thích được số nhiều tương tự (dưới). Cùng một nhóm (và có lẽ được hình thành dựa trên sự giống nhau với elohim) thuộc về số nhiều kadoshim, có nghĩa là "Đấng Chí Thánh" (của Đức Giê-hô-va, Ô-sê 12: 1, Châm-ngôn 9:10, 30: 3- xem El hiym kadoshim in Giôsuê 24:19 và chữ Aramaic "Đấng Rất Cao", Daniel 7:18, 22, 25) và có lẽ là teraphim (thường được lấy theo ý nghĩa của các penate), hình ảnh của một vị thần, được sử dụng đặc biệt để có được những lời tiên tri. Chắc chắn trong 1 Sa-mu-ên 19:13, 16 ý rằng chỉ có một hình ảnh; và ở hầu hết các nơi khác đều ý rằng một hình ảnh duy nhất; trong Xa-cha-ri 10:2 một mình nó được lấy làm số nhiều.

Có một số trường hợp ngoại lệ đáng chú ý đối với quy luật mà Elohim được xem như số ít khi đề cập đến Thiên Chúa của Israel, bao gồm Sáng thế ký 20:13, 35:7, 2 Sam. 7:23 và Ps. 58:11. Và đáng chú ý là bản văn của "Thiên Chúa hằng sống" (Phục truyền 5:26, vv), được xây dựng với tính từ số nhiều, Elohim Hayiym אלהים חיים nhưng vẫn đi kèm động từ đơn.

Trong bản dịch Septuagint và Tân Ước, Elohim ở dạng số ít số ít ὁ θεός ngay cả trong những trường hợp trên, và những bản dịch hiện đại sau này đều dịch "Thiên Chúa" thành số ít. Samaritan Torah đã chỉnh sửa một số ngoại lệ[15].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mark S. Smith, God in translation: deities in cross-cultural discourse in the biblical world, vol. 57 of "Forschungen zum Alten Testament", Mohr Siebeck, 2008, ISBN 978-3-16-149543-4, p. 19.;
    Smith, Mark S. (2002), "The Early History of God: Yahweh and the Other Deities in Ancient Israel" (Biblical Resource Series)
  2. ^ a ă Moses Maimonides. "Guide for the Perplexed" (1904 translation by Friedländer)
  3. ^ Glinert Modern Hebrew: An Essential Grammar Routledge p14 section 13 "(b) Agreement "
  4. ^ Gesenius A Grammar of the Hebrew Language
  5. ^ a ă â b c K. van der Toorn, Bob Becking, Pieter Willem van der Horst (eds), Dictionary of deities and demons in the Bible (revised 2nd edition, Brill, 1999) ISBN 90-04-11119-0, p. 274, 352-3
  6. ^ Article "Eloah" by Dennis Pardee in Karel van der Toorn; Bob Becking; Pieter van der Horst biên tập (1999). Dictionary of Deities and Demons in the Bible (ấn bản 2). tr. 285. ASIN B00RWRAWY8. s.v. "Eloah" "The term expressing the simple notion of 'gods' in these texts is ilm...".
  7. ^ van der Toorn, Karel (1999). “God”. Trong van der Toorn, Karel; Becking, Bob; van der Horst, Pieter. Dictionary of Deities and Demons in the Bible (2nd ed.). Brill. tr. 360. ISBN 90-04-11119-0. 
  8. ^ John Day Yahweh and the gods and goddesses of Canaan, p.23
  9. ^ Brian B. Schmidt Israel's beneficent dead: ancestor cult and necromancy in ancient Israelite Religion and Tradition, Forschungen zum Alten Testament 11 (Tübingen: J. C. B. Mohr [Paul Siebeck], 1994). Page 217 "In spite of the fact that the MT plural noun 'elohim of v.13 is followed by a plural participle 'olim, a search for the antecedent to the singular pronominal suffix on mah-to'ro in v.14 what does he/it look like? has led interpreters to view the 'elohim . . . 'olim as a designation for the dead Samuel, "a god ascending." The same term 'elohim ... He, therefore, urgently requests verification of Samuel's identity, mah-to'"ro, "what does he/it look like?" The .... 32:1, 'elohim occurs with a plural finite verb and denotes multiple gods in this instance: 'elohim '"seryel'ku I fydnenu, "the gods who will go before us." Thus, the two occurrences of 'elohim in 1 Sam 28:13,15 — the first complemented by a plural ...28:13 manifests a complex textual history, then the 'elohim of v. 13 might represent not the deified dead, but those gods known to be summoned — some from the netherworld — to assist in the retrieval of the ghost.373 ...
  10. ^ Benamozegh, Elia; Maxwell Luria (1995). Israel and Humanity. Paulist Press International. tr. 104. ISBN 978-0809135417. 
  11. ^ Hamilton, Victor P. (2012). Exodus: An Exegetical Commentary. Baker Academic. ISBN 978-0801031830. 
  12. ^ e.g. Gen. 20:13 tiếng Hebrew: התעו אתי אלהים מבית אבי‎ (where התעו is from tiếng Hebrew: תעה‎ "to err, wander, go astray, stagger", the causative plural "they caused to wander")
  13. ^ LXX: ἐξήγαγέν με ὁ θεὸς ἐκ τοῦ οἴκου τοῦ πατρός; KJV: "when God caused me to wander from my father's house"
  14. ^ Gesenius Hebrew Grammar: 124g, without article 125f, with article 126e, with the singular 145h, with plural 132h,145i"
  15. ^ Richard N. Soulen, R. Kendall Soulen, Handbook of biblical criticism, Westminster John Knox Press, 2001, ISBN 978-0-664-22314-4, p. 166.