Emil Forsberg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Emil Forsberg
RB LEIPZIG VS. ZENIT (9).jpg
Forsberg (áo trắng) trong một trận đấu với F.K. Zenit Sankt Peterburg tại UEFA Europa League năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Emil Peter Forsberg
Ngày sinh 23 tháng 10, 1991 (27 tuổi)
Nơi sinh Sundsvall, Thụy Điển
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 12 in)
Vị trí Tiền vệ công/tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
RB Leipzig
Số áo 10
CLB trẻ
0000–2008 GIF Sundsvall
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2013 GIF Sundsvall 97 (24)
2009 → Medskogsbron BK (cho mượn) 2 (2)
2013–2015 Malmö FF 57 (19)
2015– RB Leipzig 103 (19)
Đội tuyển quốc gia
2009–2010 U-19 Thụy Điển 8 (0)
2014– Thụy Điển 42 (7)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 7.10.2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 11.10.2018

Emil Peter Forsberg (phát âm tiếng Thuỵ Điển: [²fɔʂbærj], sinh ngày 23 tháng 10 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển hiện đang chơi tại Bundesliga cho RB Leipzig ở vị trí tiền đạo.

Sự nghiệp CLB[sửa | sửa mã nguồn]

GIF Sundsvall[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Sundsvall, Forsberg bắt đầu sự nghiệp của mình với đội bóng quê nhà của mình và gia nhập đội hình một trong năm 2009 khi câu lạc bộ đang chơi giải hạng 2 của Thụy Điển.

Malmö FF[sửa | sửa mã nguồn]

Forsberg chơi cho Malmö vào năm 2013. Vào ngày 10 tháng 12 năm 2012 Forsberg đã được ra mắt như là một cầu thủ Malmö FF. Anh gia nhập câu lạc bộ vào ngày 1 tháng 1 năm 2013 khi thị trường chuyển nhượng ở Thụy Điển mở. Forsberg đã ký hợp đồng 4 năm kéo dài cho đến cuối mùa giải 2016. Giai đoạn đầu tiên của anh tại câu lạc bộ đã rất thành công khi anh thi đấu 28 trận trong 30 trận và ghi 5 bàn cho câu lạc bộ khi họ giành chức vô địch. Anh cũng đã thi đấu tất cả các trận đấu cho câu lạc bộ trong giai đoạn chuẩn bị cho mùa giải 2013-14 của UEFA Europa League và ghi được hai bàn thắng. Trong mùa giải 2014 thành công của Malmö FF, Forsberg đã có 29 lần ra sân, ghi được 14 bàn và do đó là một phần quan trọng trong đội bảo vệ chức vô địch.

RB Leipzig[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2015, Forsberg đã gia nhập đội bóng Đức tại giải hạng 2 là RB Leipzig trong hợp đồng kéo dài ba năm rưỡi. Vào tháng 2 năm 2016, anh gia hạn hợp đồng của mình cho đến năm 2021. Trong mùa 2015-16, Forsberg đã được bình chọn là cầu thủ hay nhất ở giải hạng 2 Đức.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 9 năm 2018.
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sundsvall 2009 Superettan 19 1 1 0 20 1
2010 30 6 2 0 2 0 34 6
2011 27 11 2 3 29 14
2012 Allsvenskan 21 6 1 0 1 0 23 6
Tổng cộng 97 24 6 3 3 0 106 27
Medskogsbron (mượn) 2009 Division 3 2 2 2 2
Malmö 2013 Allsvenskan 28 5 4 0 6 2 1 2 39 9
2014 29 14 5 2 12 2 1 1 47 19
Tổng cộng 57 19 9 2 18 4 2 3 86 28
Leipzig 2014–15 2. Bundesliga 14 0 1 0 15 0
2015–16 32 8 1 0 33 8
2016–17 Bundesliga 30 8 1 0 31 8
2017–18 21 2 1 1 7 2 1 0 30 5
2018–19 5 1 1 1 5 1 0 0 11 3
Tổng cộng 102 19 5 2 12 3 1 0 120 24
Tổng cộng sự nghiệp 258 64 20 7 30 7 6 3 314 81
Forsberg trong màu áo đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển năm 2015.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2018.
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Thụy Điển 2014 5 0
2015 8 1
2016 11 2
2017 8 3
2018 10 1
Tổng cộng 42 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 11 năm 2015 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Đan Mạch 1–0 2–1 Vòng loại Euro 2016
2. 5 tháng 6 năm 2016 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Wales 1–0 3–0 Giao hữu
3. 11 tháng 11 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Pháp 1–0 1–2 Vòng loại World Cup 2018
4. 25 tháng 3 năm 2017 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Belarus 1–0 4–0
5. 2–0
6. 3 tháng 9 năm 2017 Borisov Arena, Barysaw, Belarus  Belarus 1–0 4–0
7. 3 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga  Thụy Sĩ 1–0 1–0 World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]