Emma Roberts

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Emma Roberts
Emma Robert 2016 Comic Con.jpg
Roberts, 2016
Sinh Emma Rose Roberts
10 tháng 2, 1991 (26 tuổi)
Rhinebeck, New York, U.S.
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động 2001–nay
Người thân Eric Roberts (bố)
Julia Roberts (cô)
Website www.emmaroberts.net

Emma Rose Roberts[1] (sinh ngày 10 tháng 2 năm 1991)[2] là nữ diễn viên, ca sĩ người Mỹ, và còn là nhạc sĩ kiêm cả nhà thiết kế thời trang[1]. Roberts bắt đầu được biết đến với vai cô ca sĩ Addie trong loạt phim dài tập Nickelodeon Unfabulous và cùng lúc phát hành album đầu tay, chính là nhạc nền trong phim mang tên Unfabulous and More. Sau đó cô tiếp tục theo đuổi sự nghiệp ca hát với công việc hát nhạc phim Ice PrincessAquamarine. Từ đây Emma chính thức chuyên tâm vào nghiệp diễn, với vai để đời trong phim Nancy Drew năm 2007 và lần đầu tiên tham gia lồng tiếng cho phim The Flight Before Christmas.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Roberts sinh ra tại Rhinebeck, quận Dutchess, New York.[3] Cô là con gái của Eric Roberts và bạn gái Kelly Cunningham.[4] Và chia tay không lâu sau khi Emma chào đời và sau đó đều có gia đình riêng. Emma sống với mẹ và cha dượng Kelly Nickels (từng là thành viên ban nhạc L.A. Guns). Emma là cháu gái của hai nữ diễn viên Julia Roberts và Lisa Roberts Gillan. Cô từng chia sẻ rằng: "Tôi sống cùng mẹ nhiều hơn và ít khi có dịp ở cạnh bố nhưng rất thân thiết với cô Julia" và thường xuyên được theo cô Julia đi đóng phim từ khi lên 5 tuổi.[5][6]

Emma có hai em gái Morgan and Keaton Simons, và em gái cùng mẹ khác cha là Grace Nickels.[7] Roberts theo học Trường nữ Archer ở hạt Brentwood tại Los Angeles, California trong năm lớp 7 và lớp 8 (2004 - 2005).[5] Cô cũng chia sẻ về việc học của bản thân trong 1 buổi phỏng vấn năm 2007 rằng: "Tôi có 1 gia sư và chúng tôi có 3 tiếng để học ở trường mỗi ngày. Đó là cách mà tôi theo kịp được nghiệp diễn, sau đó nếu không phải học thì tôi lại tới trường quay hoặc làm việc khác."

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 2011, Roberts vào học tại Sarah Lawrence College.[8] Tuy nhiên vào tháng 1 năm 2012, đại diện của Roberts thông báo cô sẽ tạm hoãn việc học đại học để tập trung vào sự nghiệp diễn xuất.[9] Emma từng hẹn hò với Chord Overstreet trong vài tháng từ năm 2011 tới tháng 4 năm 2012. Hiện nay cô đang hẹn hò với nam diễn viên Evan Peters, ngôi sao trong loạt phim "American Horror Story".[10]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2001 America's Sweethearts Cô bé trong chiếc áo tím Không xuất hiện trong credit[11]
2001 BigLove[12] Delilah Phim ngắn
2001 Blow Young Kristina Jung
2002 Grand Champion Em gái của nhân vật chính Buddy
2006 Spymate Amelia Muggins
2006 Aquamarine Claire
2007 Nancy Drew Nancy Drew
2008 The Flight Before Christmas Wilma Lồng tiếng nhân vật
2008 Wild Child Poppy Moore
2009 Hotel for Dogs Andi
2009 Lymelife Adrianna Bragg
2009 The Winning Season Abbie
2010 Valentine's Day Grace Smart
2010 4.3.2.1 Joanne
2010 Twelve Molly Norton
2010 Memoirs of a Teenage Amnesiac Alice Leeds
2010 It's Kind of a Funny Story Noelle
2010 A Great Education (2011) Liza Nhà sản xuất chính
2010 What's Wrong with Virginia Jessie Tipton
2011 Scream 4 Jill Kessler
2011 The art of getting by[13] Sally
2012 Celeste and Jesse Forever Riley Banks
2013 Empire State Nancy Michaelides
2013 Aaron and Sarah Sarah
2013 We're the Millers[14] Casey Mathis
2014 Adult World Amy Anderson
2014 Paolo Alto April
2015 I Am Michael Rebekah Fuller
2015 Ashby Eloise
2015 The Blackcoat's Daughter Joan Marsh
2016 Nerve Venus "Vee" Delmonico
2017 Billionaire Boys Club Sydney Trong quá trình sản xuất
2017 Who We Are Now Trong quá trình sản xuất

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2004–2007 Unfabulous Ca sĩ Addie Vai chính (41 tập)
2004 Drake & Josh Ca sĩ Addie Khách mời trong tập "Honor Council"
2006, 2012 Punk'd Chính cô 2 Tập
2007 The Hills Chính cô Tập: "Young Hollywood"
2010 Take Two with Phineas and Ferb Chính cô Tập: "Emma Roberts"
2010 Jonas L.A. Chính cô Khách mời trong tập "House Party"
2011 Extreme Makeover: Home Edition Chính cô Tập: "The Brown Family""
2013 Family Guy Amanda Barrington (Lồng tiếng) Tập: "No Country Club for Old Men"
2013- 2015 American Horror Story: Coven Madison Montgomery 13 tập
2014 American Horror Story: Freak Show Maggie Esmrelda 10 tập
2014 Delirium Lena Haloway
2015-16 Scream Queens Chanel Oberlin Vai chính (23 tập)

2010 The Dark Divine

Danh sách các đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu
Nhạc nền trong phim
Những đĩa đơn đã ra mắt
  • 2005: Santa Claus Is Coming To Town[15]

Giải thưởng và Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Danh mục Tác phẩm Kết quả
2005 Young Artist Awards Best Performance in a TV Series (Comedy or Drama) – Leading Young Actress Unfabulous Đề cử
Outstanding Young Performers in a TV Series Đề cử
Teen Choice Awards Choice TV Breakout Performance – Female Đề cử
Kids' Choice Awards, Australia Favorite Rising Star Đề cử
Radio Disney Music Awards Best Actress Turned Singer Herself Đề cử
Best TV Show Song "Dummy" from Unfabulous Đề cử
2006 Young Artist Awards Best Young Ensemble Performance in a TV Series (Comedy or Drama) Unfabulous Đề cử
2007 Best Performance in a Feature Film – Supporting Young Actress Aquamarine Đoạt giải
Best Performance in a TV Series (Comedy or Drama) – Leading Young Actress Unfabulous Đề cử
ShoWest Female Star of Tomorrow[cần dẫn nguồn] Herself Đoạt giải
Kids' Choice Awards Favorite TV Actress Unfabulous Đề cử
Teen Choice Awards Choice TV Actress: Comedy Đề cử
Choice Movie: Female Breakout Nancy Drew Đề cử
Choice Movie Actress: Comedy Đề cử
Kids' Choice Awards, Australia Favorite Movie Star Aquamarine Đề cử
2008 Kids' Choice Awards Favorite TV Actress Unfabulous Đề cử
Young Artist Awards Best Performance in a TV Series – Leading Young Actress Đề cử
Best Young Ensemble Performance in a TV Series Đề cử
Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actress Nancy Drew Đề cử
Best Performance in a Feature Film – Young Ensemble Cast Đề cử
Kids' Choice Awards, Australia Favorite Movie Star Đề cử
2010 Young Artist Awards Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actress Hotel for Dogs Đề cử
Teen Choice Awards Choice Summer Movie Star: Female Twelve Đề cử
2011 Choice Movie Actress: Romantic Comedy The Art of Getting By Đề cử
2014 MTV Movie Awards Best Kiss (Shared with: Jennifer AnistonWill Poulter) We're the Millers Đoạt giải
Maui Film Festival Shining Star Award[16] Herself Đoạt giải
Teen Choice Awards Choice Movie Actress: Comedy We're the Millers Đoạt giải
Choice Movie: Liplock (Shared with: Jennifer AnistonWill Poulter) Đề cử
Candie's Style Icon Herself Đề cử
2016 People's Choice Awards Favorite Actress In A New TV Series Scream Queens Đề cử
Teen Choice Awards Choice TV Actress: Comedy[17] Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Emma Roberts (II). Imdb.com. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009.
  2. ^ Emma Roberts (II) - Awards.Imdb.com. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009.
  3. ^ "5 Things to Know About Chelsea's Wedding Town, Rhinebeck, N.Y." ngày 31 tháng 7 năm 2010, People
  4. ^ “Roberts Rule: With Emma's Star on the Rise, They're a Dynasty”. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  5. ^ a ă Emma Roberts (II) - Biography. Imdb.com (ngày 12 tháng 4 năm 2007). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2009
  6. ^ Elaine Lipworth (2005). “Recognise That Smile?”. You Magazine (ngày 24 tháng 7 năm 2005): 28–31. I'm definitely closer to my mum and stepdad and I don't see my real father much 
  7. ^ “Roberts Rule: With Emma's Star on the Rise, They're a Dynasty”. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2005. 
  8. ^ 9 tháng 9 năm 2011-emma-roberts-is-excited-to-be-in-college-at-sarah-lawrence-university Emma Roberts Loooves College! | PerezHilton.com
  9. ^ andstylemag.com/2012/01/emma-roberts-puts-college-on-hold.html "Emma Roberts Puts College On Hold" ngày 4 tháng 1 năm 2012, Life & Style
  10. ^ "Emma & Evan" July 17th, 2012"
  11. ^ “Tvguild.com”. 
  12. ^ “BigLove”. 
  13. ^ Cox, Gordon (ngày 21 tháng 4 năm 2010). “Roberts, Highmore assigned 'Homework'. Variety. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  14. ^ “We're the Millers (2013)”. 12 tháng 8 năm 2013. Truy cập 5 tháng 3 năm 2015. 
  15. ^ Santa Claus Is Comin' To Town (Bản đơn) Bản mẫu:Asin
  16. ^ Iain Blair (4 tháng 6 năm 2014). “Lupita Nyong'o, Emma Roberts Among Maui Film Fest Honorees”. Variety. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ “Teen Choice Awards 2016: CW Dramas, Pretty Little Liars Lead Early Noms”. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]