Engine Sentai Go-onger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Engine Sentai Go-onger
Go-onger logo.jpg SNCD.jpg
Trên: Hình tựa Engine Sentai Go-onger.
Dưới: Ảnh bìa DVD do hãng phim Phương Nam phát hành tại Việt Nam.
Thể loạiTokusatsu
Giám chếToei
Kịch bảnJunki Takegami, Shō Aikawa, Kenji Konuta, Junichi Miyashita, Naruhisa Arakawa, Junko Kōmura, Miyako Hatano
Đạo diễnKatsuya Watanabe, Satoshi Morota, Noboru Takemoto, Shōjirō Nakazawa, Nobuhiro Suzumura, Hiroshi Butsuda, Hiroyuki Katō
Diễn viênYasuhisa Furuhara
Shinwa Kataoka
Rina Aizawa
Masahiro Usui
Kenji Ebisawa
Nao Oikawa
Hidenori Tokuyama
Yumi Sugimoto
Nhạc dạo"Engine Sentai Go-onger" bởi Hideyuki Takahashi (Project. R)
Nhạc kết"Engine First Lap - Type Normal -" bởi Project. R cùng với Engine Kids
"Engine Second Lap - TURBO CUSTOM -" bởi Project. R cùng với Engine Kids
"Engine Third Lap - AERO - Dynamic CUSTOM -" bởi Project.R cùng với Engine Kids
"Engine Final Rap - Type Evolution -" bởi Project. R cùng với Engine Kids
Phụ hòa âmMegumi Ohashi, Kenichiro Ōishi
Quốc giaNhật Bản Nhật Bản
Số tập50 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Nhà sản xuấtJun Hikasa
Motoi Sasaki
Kenichi Wasano
Kōichi Yada
Masashi Yagi
Thời lượng24-25 phút/tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTV Asahi
Định dạng hình ảnh720p (HDTV)
Phát sóng17 tháng 2 năm 20088 tháng 2 năm 2009
Thông tin khác
Chương trình trướcJuken Sentai Gekiranger
Chương trình sauSamurai Sentai Shinkenger
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Engine Sentai Go-onger (炎神戦隊 (エンジンせんたい)ゴーオンジャー Enjin Sentai Gōonjā?, được dịch là Chiến đội Viêm thần Go-onger[α][β]) là tựa series truyền hình Super Sentai thứ 32 của Toei Company, trình chiếu ngày 17 tháng 2 năm 2008, một tuần sau khi Juken Sentai Gekiranger kết thúc, và kết thúc ngày 8 tháng 2 năm 2009. Bộ phim nằm trong giờ phim Super Hero Time của TV Asahi 2008 bên cạnh Kamen Rider Kiva. Motif của series là động vật, công nghiệp xe đua, và môi trường. Bản Mỹ hóa là Power Rangers: R.P.M.

Bộ phim được lồng thuyết minh và phát hành tại Việt Nam bởi hãng phim Phương Nam với tên Go onger - Biệt đội siêu nhân cơ động[1].

Cụm từ Engine trong tiếng Anh dịch là động cơ nên chữ kanji 炎神 được phiên âm cách động theo chữ katakana mà không phải hiragana; nhưng hiểu và đọc theo âm Hán Việt sẽ dịch là Viêm thần.

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

Trong số mười một Thế giới Mạng (Braneworld), trong đó thế giới của chúng ta được gọi là Thế giới Loài Người (Human World), tồn tại một thế giới khác được gọi là Thế giới Máy (Machine World). Đây là nơi ở của các Engines, một chủng tộc sinh vật mang hình dáng của các phương tiện đi lại, và cũng là nơi chúng chiến đấu chống lại thế lực của Gaiark, kẻ muốn gây ô nhiễm cho thế giới này. Sau khi thất bại, ba Bộ trưởng Ô Nhiễm của hắn trốn thoát đến Trái Đất và nhận thấy đấy là nơi dễ dàng hơn để biến thiên đường của chúng thành sự thật. Sáu Engines mau chóng đuổi theo bọn chúng đến Thế giới Loài Người, và chọn ra năm con người trẻ tuổi thành bạn đồng hành, họ trở thành các Go-onger. Trong suốt cuộc hành trình, họ đã nhận được sự giúp đỡ của các Go-onWings cũng như các Wings Engines, các Engine Cổ Đại để chống lại Gaiark và những thế lực khác từ các Thế giới Mạng.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Go-onger:[sửa | sửa mã nguồn]

Esumi Sōsuke (江角 (えすみ) 走輔 (そうすけ)?) - Go-on Red (ゴーオンレッド Gōon Reddo?)
Vốn là một tay đua nhưng nay nghỉ hưu "non" để làm Go-onger. Một kẻ cứng đầu và không bao giờ chịu khuất phục. Luôn luôn ở trong tình trạng "ngày nắng, đêm cũng...nắng" vì thuộc típ người lạc quan. Sosuke rất tự tin vào khả năng của mình cũng như vào lẽ phải, vì thế bất cứ điều gì trái lẽ phải mà đã bị Go-on Red nhắm rồi thì đừng hòng thoát thân. Vũ khí của Sousuke là "Road Saber", 1 thanh kiếm bự với lưỡi kiếm trang trí giống một con đường xa lộ.
  • Cộng sự:
  • Engine Speedor, 1 Engine mang motif xe đua nhưng thực ra là loài kền kền ở Enjin World. 1 khi đã lăn bánh thì không ai bì kịp. Câu cửa miệng "Doru doru!". Catchphrase: "Buchigishize! Doru Dorutsu!!"
  • Engine Kishamoth, 1 Engine cổ đại mang motif đầu tàu chạy bằng hơi nước và loài voi ma mút.
  • Engine T-line, cũng là 1 Engine cổ đại mang motif thân tàu và loài khủng long T-Rex, nối đằng sau Kisamoth.
  • Engine K-line, 1 Engine giống như T-line nhưng mang hình dáng khủng long ba sừng, nối sau T-line.
Kōsaka Ren (香坂 (こうさか) (れん)?) - Go-on Blue (ゴーオンブルー Gōon Burū?)
Vốn là tài xế xe buýt, một con người khó hiểu, nói nhiều mà im lặng cũng khá nhiều. Anh là người thông minh và có nhiều kiến thức hiểu biết nhất nhóm, cũng là người có sức khoẻ mạnh nhất nhì trong đội, có lẽ vì thế mà anh được làm cộng sự với Engine bề thế nhất-Bus-on. Vũ khí của Ren là "Garagge Launcher", một khẩu đại bác trông giống một căn garage. Ngoài ra, anh cũng nấu ăn rất ngon.
  • Cộng sự: Engine Bus-on, tuy có hình dáng xe bus và có cái mặt vuông vuông thế nhưng lại là sư tử trong Engine World. Thiên về thể lực. Có thói quen nói "OnOn". Catchphrase: "Ikuzo ! Aniki !!"
Rōyama Saki (楼山 (ろうやま) 早輝 (さき)?) - Go-on Yellow (ゴーオンイエロー Gōon Ierō?)
Hiện tại là nhân viên làm công ăn lương ở 1 tiệm bán đồ phụ tùng kiêm sửa chữa xe đua. 1 cô gái rất hoạt bát và vui vẻ, tuy vậy vẫn còn khá nhút nhát và hay lo lắng. Tuy vui buồn bất thường là vậy, nhưng Go-on Yellow luôn luôn rạng rỡ nụ cười trên môi và là người mang lại niềm vui cho cả đội. Làm bạn với Bear RV, Engine mang hình dáng xe RV và có sức mạnh tương tự như người bạn Engine của cô. Vũ khí của Saki là "Racing Bullet", một viên đạn giống một chiếc xe đua dùng để phóng vào đối thủ với tốc độ cực nhanh.
  • Cộng sự: Engine Bear RV, Engine gấu nhưng motif xe RV. 1 Enjin gan dạ và luôn muốn thử sức trên mọi nẻo đường. Hay noí "V V" và catchprhase là "Guts ya de! BeiBei!!".
Jō Hanto ( (じょう) 範人 (はんと)?) - Go-on Green (ゴーオングリーン Gōon Gurīn?)
Một thanh niên trẻ, có lẽ trẻ nhì đội sau Saki. Cậu là 1 người tự do và thân thiện. Hiện làm việc bán thời gian cho nhà hàng Pizzeria. Ngoài ra, Hanto còn là 1 người rất thích đùa. Tuy vậy cậu rất coi trọng vai trò là 1 Go-on Green của mình và luôn tỏ ra có hiệu quả trong những đòn tấn công đòi hỏi tính kĩ thuật cao. Đặc biệt điều khiển xe motor rất giỏi. Vũ khí của Hanto là "Bridge Axe", một cây búa khổng lồ mang hình dạng cây cầu.
  • Cộng sự: Engine Barca, Engine cá voi sát thủ nhưng lại ở trên... bờ. Mang hình dáng xe motor và rất nhanh nhẹn.
Ishihara Gunpei (石原 (いしはら) 軍平 (ぐんぺい)?) - Go-on Black (ゴーオンブラック Gōon Burakku?)
Nguyên là cảnh sát. 1 kẻ khá tự kiêu, luôn muốn trở thành Go-onger tự nhờ vào thực lực bản thân chứ không nhờ ai khác. Luôn tự nghĩ mình là 1 chiến binh xuất sắc. Vốn là cảnh sát nên tài thiện xạ thì chẳng chê vào đâu được. Tuy vậy, Gunpei có 1 điểm chung với những Go-onger khác, đó là căm ghét cái ác và tinh thần chính nghĩa luôn đặt lên hàng đầu. Vũ khí của Gunpei là "Cowl Laser", một khẩu súng laser.
  • Cộng sự: Engine GunPherd, 1 Engine thuộc giống chó săn. Motif là xe đua nhưng lại làm ra vẻ cho giống xe cảnh sát.

Go-on Wings:[sửa | sửa mã nguồn]

Sutō Hiroto (須塔 (すとう) 大翔 (ひろと)?) - Go-on Gold (ゴーオンゴールド Gōon Gōrudo?)
Là lãnh đạo của Go-on Wings và anh ruột của Sutou Miu/Go-on Silver. Anh là người khá lạnh lùng, nguyên tắc nhưng là một con người quả cảm và luôn quan tâm tới em gái mình.
  • Cộng sự:
  • Engine Topiter là một chiếc trực thăng mang hình dáng một chú gà (thường gọi là Gà Chiến).
  • Engine Jum-Bowhale, 1 Engine mang motif máy bay phản lực và cá voi, ông rất thông minh, thân thiện và là huấn luyện viên của Hiroto và Miu để trở thành Go-on Wings.
Sutō Miu (須塔 (すとう) 美羽 (みう)?) - Go-on Silver (ゴーオンシルバー Gōon Shirubā?)
Em ruột của Hiroto. Là một cô gái xinh xắn và có phong cách ấn tượng, rất thích đi mua sắm. Là một tiểu thư con nhà giàu, sống trong một căn nhà lớn cùng với anh trai. Cô được chọn bởi engine Jetoras và cùng với anh trai mình lập đội Go-on Wings tham gia vào biệt đội cơ động Go-onger để bảo vệ trái đất. Cô có tình cảm với Sousuke Esumi/Go-on Red từ lâu
  • Cộng sự: Engine Jetoras là chiếc máy bay chiến đấu mang motif một chú cọp.

Tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nhân danh chính nghĩa (正義ノミカタ Seigi no Mikata?)
  2. Những gã liều lĩnh (無茶ナヤツラ Mucha na Yatsura?)
  3. Căn cứ điều tra (捜査ノキホン Sōsa no Kihon?)
  4. Chiến hữu rắc rối (炎神トラブル Enjin Toraburu?)
  5. Thỉnh thoảng là Bà mẹ hiền!? (時々オカン!? Tokidoki Okan!??)
  6. Trái tim thiếu nữ (乙女ノココロ Otome no Kokoro?)
  7. Chiến hữu - cộng sự (相棒アミーゴ Aibō Amīgo?)
  8. Điều kỳ diệu nhất (最高ノキセキ Saikō no Kiseki?)
  9. Ngày mai sẽ đến (明日ガアルサ Ashita ga Arusa?)
  10. Sẵn sàng tấn công! (発車オーライ Hassha Ōrai?)
  11. Giắc cắm sóng điện (電波ジャック Denpa Jakku?)
  12. Sōsuke là bọn sấu sao!? (走輔バンキ!? Sōsuke Banki!??)
  13. Chàng trai hào hiệp (侠気マンタン Otokogi Mantan?)
  14. Hồi hộp mỗi ngày (毎日ドキドキ Mainichi Doki Doki?)
  15. Động cơ chết máy (炎神ストール Enjin Sutōru?)
  16. Khôi phục danh dự (名誉バンカイ Meiyo Bankai?)
  17. Đôi cánh chính nghĩa (正義ノツバサ Seigi no Tsubasa?)
  18. Anh hùng đời thường (庶民ヒーロー Shomin Hīrō?)
  19. Tấm chân tình của Gunpei (軍平ノホンネ Gunpei no Honne?)
  20. Huynh đệ tương tàn!? (兄妹バトル!? Kyōdai Batoru!??)
  21. Những đứa trẻ to xác (幼稚ナヤツラ Yōchi na Yatsura?)
  22. Ước nguyện cuối cùng (最後ノノゾミ Saigo no Nozomi?)
  23. Tên phản tặc liều lĩnh (暴走ヒラメキ Bōsō Hirameki?)
  24. Nụ cười đầu tiên (最初ノエガオ Saisho no Egao?)
  25. Tạm biệt mẹ (母上(オカン)サヨナラ Okan Sayonara?)
  26. Chuyện tình yêu (恋愛カンケイ Ren'ai Kankei?)
  27. Cháu gái của Hant!? (孫娘ハント!? Magomusume Hanto!??)
  28. Chiến hữu Gunpei (相棒グンペイ Aibō Gunpei?)
  29. Ngăn cản Hiroto (大翔ヲトメロ Hiroto o Tomero?)
  30. Cú đấm tình bạn (友情ノパンチ Yūjō no Panchi?)
  31. Thần tượng trình làng (歌姫(アイドル)デビュー Aidoru Debyū?)
  32. Cuộc truy tìm kho báu (秘宝ヲサガセ Hihō o Sagase?)
  33. Cỗ máy nguyên thủy (原始エンジン Genshi Enjin?)
  34. Người phụ nữ ma quái (悪魔ナオンナ Akuma na Onna?)
  35. Hẹn ước chiến hữu cơ động (炎神ノキズナ Enjin no Kizuna?)
  36. Sōsuke… Eternally (走輔…トワニ Sōsuke… Bất diệt?)
  37. Engine Banki!? (炎神バンキ!? Xe cơ động xấu xa!??)
  38. Cô gái chân thật (乙女ノホンキ Otome no Honki?)
  39. Những đứa trẻ nhớ nhà (郷愁ノコドモ Kyōshū no Kodomo?)
  40. Tướng quân trở lại (将軍フッカツ Shōgun Fukkatsu?)
  41. Bí quyết chăm sóc trẻ em (育児ノススメ Ikuji no Susume?)
  42. Bí mật trường học (学園ノヒミツ Gakuen no Himitsu?)
  43. Tổng vệ sinh cuối năm (年末オソウジ Nenmatsu Osōji?)
  44. Vệ sĩ đêm giáng sinh (聖夜ヲマモレ Seiya wo Mamore?)
  45. Giấc mơ đầu năm!? (初夢キカク!? Hatsuyume Kikaku!??)
  46. Bomper đi bụi (家出ボンパー Iede Bonpā?)
  47. Cải tổ nội các (内閣カイゾウ Naikaku Kaizō?)
  48. Giải tán chính nghĩa (正義カイサン Seigi Kaisan?)
  49. Trận chiến cuối cùng (最終ケッセン Saishū Kessen?)
  50. Con đường chính nghĩa (正義ノロード Seigi no Rōdo?)

Tập đặc biệt: It's a Seminar! Everyone GO-ON!! (セミナールだよ!全員GO-ON!! Semināru da yo! Zen'in Gōon!!?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Boom Boom! Bang Bang! GekijōBang!![sửa | sửa mã nguồn]

Go-onger vs. Gekiranger[sửa | sửa mã nguồn]

Shinkenger vs. Go-onger[sửa | sửa mã nguồn]

Engine Sentai Go-onger: 10 Years Grand Prix[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên phục trang[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Goonger - Biệt đội siêu nhân cơ động 1”.
  2. ^ “古原 靖久 プロフィール”. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2008.
  3. ^ “片岡信和プロフィール”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2008.
  4. ^ “逢沢りなとは: はてなダイアリー”. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2008.
  5. ^ “WE!マイページ: 碓井将大”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2008.
  6. ^ “CUBE Group”. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2008.
  7. ^ a ă “ニュース-ORICON STYLE-”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2008.
  8. ^ “【サブカル最前線】初の平成生まれも…新戦隊「ゴーオンジャー」発表会 (2/3ページ): MSN産経ニュース”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Gekiranger
Super Sentai
2008 – 2009
Kế nhiệm:
Shinkenger