Enomoto Tatsuya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Enomoto Tatsuya
Tatsuya Enomoto 2010.JPG
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 16 tháng 3, 1979 (40 tuổi)[1]
Nơi sinh Nerima-ku, Tokyo, Nhật Bản
Chiều cao 190 cm (6 ft 3 in)[1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
FC Tokyo
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1994–1996 Trường Trung học Urawa Gakuin
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1997–2006 Yokohama F. Marinos 112 (0)
2007–2010 Vissel Kobe 107 (0)
2011–2012 Tokushima Vortis 14 (0)
2013–2014 Tochigi SC 46 (0)
2015– FC Tokyo
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 1 tháng 3 năm 2015

Enomoto Tatsuya (榎本 達也 Enomoto Tatsuya?, sinh ngày 16 tháng 3 năm 1979) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho FC Tokyo.[2]

Sinh ra ở Nerima-ku, Tokyo, anh trước đây thi đấu cho Yokohama Marinos và sau đó là Vissel Kobe.[2]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật gần đây nhất: 1 tháng 3 năm 2015

Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nhật Bản Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản Cúp Liên đoàn Châu Á Tổng cộng
1997 Yokohama Marinos J. League 0 0 0 0 0 0 - 0 0
1998 0 0 0 0 4 0 - 4 0
1999 Yokohama F. Marinos J. League 0 0 0 0 0 0 - 0 0
2000 3 0 0 0 2 0 - 5 0
2001 5 0 1 0 3 0 - 9 0
2002 30 0 2 0 5 0 - 37 0
2003 15 0 2 0 4 0 - 21 0
2004 30 0 0 0 4 0 5 0 39 0
2005 11 0 1 0 2 0 2 0 16 0
2006 18 0 0 0 2 0 - 20 0
2007 Vissel Kobe 31 0 0 0 1 0 - 32 0
2008 25 0 0 0 6 0 - 31 0
2009 34 0 0 0 2 0 - 36 0
2010 17 0 0 0 1 0 - 18 0
2011 Tokushima Vortis J. League 2 4 0 1 0 - - 5 0
2012 10 0 0 0 - - 10 0
2013 Tochigi SC 36 0 1 0 - - 37 0
2014 10 0 0 0 - - 10 0
2015 FC Tokyo J. League -
Tổng cộng sự nghiệp 279 0 8 0 37 0 7 0 331 0

Danh hiệu và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Enomoto Tatsuya”. 7m.cn. 7m Sport. Truy cập 19 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ a ă “Enomoto Tatsuya”. asia.eurosport.com. Eurosport. Truy cập 19 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]