Epinephelus ongus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Epinephelus ongus
White-streaked grouper (Epinephelus ongus) (38933783860).jpg
Cá con đang phát triển
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Serranidae
Phân họ (subfamilia)Epinephelinae
Chi (genus)Epinephelus
Loài (species)E. ongus
Danh pháp hai phần
Epinephelus ongus
(Bloch, 1790)

Epinephelus ongus, thường được gọi là cá mú chấm trắng, là một loài cá biển thuộc chi Epinephelus trong họ Cá mú. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1790.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

E. ongus có phạm vi phân bố rộng khắp Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương. Loài này được tìm thấy dọc theo bờ biển Đông Phi, bao gồm Madagascar và các quần đảo nằm trong Ấn Độ Dương; băng qua phía đông đến khắp quần đảo Mã Lai; phía bắc có mặt ở cả hai quần đảo Hoàng Saquần đảo Trường Sa (Việt Nam); từ quần đảo Đông Sađảo Đài Loan đến quần đảo Ryukyuquần đảo Ogasawara, cũng như miền nam Nhật Bản; phía nam đến vùng biển tây bắc và đông bắc Úc; phía đông trải rộng khắp các đảo thuộc 3 tiểu vùng: Melanesia, Micronesia, Polynesia. Cá trưởng thành sống xung quanh các rạn san hô và các bãi đá ngầm ở độ sâu khoảng từ 5 đến 60 m; cá con sống ở vùng nước nông hơn[1][2].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

E. ongus trưởng thành có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là 40 cm. Thân thuôn dài, hình bầu dục. Cơ thể cá con có màu nâu đen với các chấm màu trắng phủ khắp đầu và thân, và cả các vây. Cá trưởng thành có màu nâu xám với các mảng đốm trắng lớn hơn, đồng thời cũng có các vạch chấm màu trắng nhỏ hơn. Đuôi bo tròn[3][4].

Số gai ở vây lưng: 11; Số tia vây mềm ở vây lưng: 15 - 16; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây mềm ở vây hậu môn: 8; Số tia vây mềm ở vây ngực: 15 - 17; Số vảy đường bên: 48 - 53[3].

Thức ăn của E. ongus là các loài cá nhỏ hơn, động vật thân mềmđộng vật giáp xác. Chúng được đánh bắt trong nghề cá thương mại[1][2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Epinephelus ongus”. Sách Đỏ IUCN. 
  2. ^ a ă Epinephelus ongus (Bloch, 1790)”. FishBase. 
  3. ^ a ă John E. Randall, Gerald R. Allen, Roger C. Steene (1997), Fishes of the Great Barrier Reef and Coral Sea, Nhà xuất bản University of Hawaii Press, tr.112 ISBN 9780824818951
  4. ^ “Epinephelus ongus”. Reef Life Survey.