Erawan (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Erawan
เอราวัณ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Loei
Văn phòng huyện: Pha In Plaeng
17°18′36″B 101°56′24″Đ / 17,31°B 101,94°Đ / 17.31000; 101.94000
Diện tích: 262 km² (163.750 rai)
Dân số: 37.079 (2005)
Mật độ dân số: 141,5 người/km²
Mã địa lý: 4213
Mã bưu chính: 42220
Bản đồ
Bản đồ Loei, Thái Lan với Erawan

Erawan (tiếng Thái: เอราวัณ) là một huyện (amphoe) ở phía đông của tỉnh Loei, đông bắc Thái Lan.

Huyện được đặt tên theo động Erawan nằm ở huyện Na Wang giáp ranh, gần biên giới với Erawan.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là Pha Khao, Wang Saphung, Mueang LoeiNa Duang của tỉnh Loei, và Na WangSi Bun Rueang của tỉnh Nongbua Lamphu.

Sông chính ở huyện này là sông Suai.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (King Amphoe) được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1995 với lãnh thổ được tách từ Wang Saphung[2].

Theo quyết định của chính phủ Thái Lan ngày 15 tháng 5 năm 2007, tất cả 81 tiểu huyện đều được nâng thành huyện[3]. Với việc đăng công báo hoàng gia ngày 24 tháng 8, việc nâng cấp thành chính thức. [4].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 45 làng (muban). Erawan và Pha In Plaeng cũng là các đô thị phó huyện (thesaban tambon).

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số[5]
1. Erawan เอราวัณ 16 12.160
2. Pha In Plaeng ผาอินทร์แปลง 14 12.532
3. Pha Sam Yot ผาสามยอด 8 7.742
4. Sap Phaiwan ทรัพย์ไพวัลย์ 7 4.645

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History of Erawan district” (bằng tiếng Thái). Loei province.
  2. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งเขตท้องที่อำเภอวังสะพุง จังหวัดเลย ตั้งเป็นกิ่งอำเภอเอราวัณ” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). 112 (Special 9 ง): 59. ngày 22 tháng 3 năm 1995.
  3. ^ “แถลงผลการประชุม ครม. ประจำวันที่ 15 พ.ค. 2550” (bằng tiếng Thái). Manager Online.
  4. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอฆ้องชัย...และอำเภอเหล่าเสือโก้ก พ.ศ. ๒๕๕๐” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). 124 (46 ก): 14–21. ngày 24 tháng 8 năm 2007.
  5. ^ “Department of provincial administration”. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]