Erica Vexler

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Erica Vexler
Mất(2011-04-30)30 tháng 4 năm 2011
Tel Aviv, Israel
Nguyên nhân mấtEmphysema
Học vấnUniversity of Chile
Nghề nghiệpJournalist, editor, television presenter
Con cáiMariana
Giải thưởngLenka Franulic Award

Erica Vexler (qua đời ngày 30 Tháng Tư năm 2011 [1]) là một Chile phóng viên, biên tập viên và người dẫn chương trình truyền hình nổi tiếng nhất cho báo cáo của mình cho tạp chí Ercilla - trong đó bà là người biên tập vào năm 1966 và sau đó là thơ ký tòa soạn đến năm 1970 - và để trình bày chương trình Erika Vexler 600 trên Canal 13.[2] Năm 1968, National Association of Women Journalists of Chile (es) đã tặng bà giải thưởng Lenka Franulic mà bà đã chia sẻ với C. Machado.[3]

Năm 1970, sau chiến thắng của Salvador Allende trong cuộc bầu cử tổng thống, bà chuyển đến Israel, nơi bà làm phóng viên cho Televisa.[4]

Trường hợp Colonia Dignidad[sửa | sửa mã nguồn]

Vexler là một trong những nhà báo đầu tiên điều tra và xuất bản một loạt các đơn tố cáo về các điều kiện tồn tại ở Colonia Dignidad trước đây, trong đồng tác giả với Osvaldo Murray và Juan Ehrmann.[4][5][6] Những điều này đã kích động cuộc điều tra tư pháp đầu tiên về thuộc địa giữa năm 1966 và 1968, mà không có kết quả cuối cùng.[5] Những báo cáo như vậy xuất hiện ở Ercilla trong những năm 1960:

  • Vexler, Erica; Muray, Osvaldo; Ehrmann, Juan (30 tháng 3 năm 1966). "Tras los Muros de la 'Dignidad ' " [ Đằng sau những bức tường của 'Dignidad' ]. Ercilla. Torrente, Heliodor.
  • Vexler, Erica; Ehrmann, Juan; Muray Q., Osvaldo (6 tháng 4 năm 1966). "La Colonia del Terror". Ercilla.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ González, Gustavo (19 tháng 5 năm 2011). “En memoria de Ted Córdova y Érica Vexler” (bằng tiếng Tây Ban Nha). University of Chile. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017. 
  2. ^ Puelma Urzúa, Hernán (1968). Alí-Babá y sus 40 periodistas [Ali Baba and His 40 Journalists] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Editorial Desierto. tr. 19. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017 – qua Google Books. 
  3. ^ “Listado de todos los periodistas premiados” [List of All Award-Winning Journalists] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Pontifical Catholic University of Chile Faculty of Communications. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017. 
  4. ^ a ă Baltra, Lidia (tháng 5 năm 2011). “Mi Compañera Erica Vexler” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017 – qua University of Chile. 
  5. ^ a ă Biedermann, Niels; Strasser, Judith; Poluda, Julian (2006). “Colonia Dignidad – Psychotherapie im ehemaligen Folterlager einer deutschen Sekte” (bằng tiếng Đức). tr. 111–127. 
  6. ^ Santibañez, Abraham (3 tháng 7 năm 2016). “Misterioso contrato” [Mysterious Contract]. La Prensa Austral (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2017.