Erkin Tuniyaz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Erkin Tuniyaz
ئەركىن تۇنىياز
艾尔肯·吐尼亚孜
艾尔肯·吐尼亚孜.jpg
Erkin Tuniyaz tại Hội nghị Tân Cương 2021.
Chức vụ
Nhiệm kỳ30 tháng 9 năm 2021
272 ngày – nay
Bí thư Khu ủyTrần Toàn Quốc
Tiền nhiệmShohrat Zakir
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị tríTân Cương
Danghui.svg Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương khóa XIX
Nhiệm kỳ24 tháng 10 năm 2017 – nay
Tổng Bí thưTập Cận Bình
Kế nhiệmđương nhiệm
Nhiệm kỳ30 tháng 1 năm 2008 – 30 tháng 9 năm 2021
13 năm, 243 ngày
Chủ tịchNur Bekri
Shohrat Zakir
Thông tin chung
Quốc tịch Trung Quốc
Sinhtháng 12, 1961 (60 tuổi)
Aksu, Tân Cương, Trung Quốc
Nghề nghiệpChính trị gia
Dân tộcDuy Ngô Nhĩ
Tôn giáoKhông
Đảng pháiDanghui.svg Đảng Cộng sản Trung Quốc
Học vấnCử nhân Toán
Cử nhân Luật học
Thạc sĩ Kinh tế học
Nghiên cứu sinh sau đại học
Trường lớpĐại học Xương Cát
Đại học Sư phạm Thiểm Tây
Đại học Tân Cương
Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Trang webLý lịch Erkin Tuniyaz

Erkin Tuniyaz (hoặc Elken Tuniyaz, tiếng Duy Ngô Nhĩ: ئەركىن تۇنىياز; tiếng Trung giản thể: 艾尔肯·吐尼亚孜; Hán Việt: Ngải Nhĩ Khải Thổ Ni Á Tư; sinh tháng 12 năm 1961), là người Duy Ngô Nhĩ, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông hiện là Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Phó Bí thư Khu ủy, Bí thư Đảng tổ, Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương.[1] Ông nguyên là Phó Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Tân Cương hơn 13 năm; Trưởng quan Văn phòng Hành chính Địa khu Hòa Điền, Tân Cương.

Erkin Tuniyaz là Đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, học vị Cử nhân Toán học, Cử nhân Luật học, Thạc sĩ Kinh tế học, Nghiên cứu sinh sau đại học. Ông có sự nghiệp đều công tác ở quê nhà Tân Cương.

Xuất thân và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Erkin Tuniyaz sinh tháng 12 năm 1961 tại huyện Aksu, nay là thành phố cấp huyện Aksu, địa khu Aksu, Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương, trong một gia đình người Duy Ngô Nhĩ. Ông lớn lên và tốt nghiệp phổ thông ở địa phương. Tháng 9 năm 1980, ông tới Châu tự trị dân tộc Hồi Xương Cát, nhập học Học viện Sư phạm đào tạo giáo viên Xương Cát (昌吉师范教师进修学院, nay là Học viện Xương Cát), Khoa Toán học, tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Toán học vào tháng 8 năm 1983. Tháng 7 năm 1983, trước khi tốt nghiệp ông được kết nạp Đảng Cộng sản Trung Quốc. Từ tháng 9 năm 1986 tháng tháng 1 năm 1987, ông tới thủ phủ Tây An, theo học lớp đào tạo quản lý hệ cao đẳng, đại học tại Đại học Sư phạm Thiểm Tây. Sau đó, ông tiếp tục theo học khóa bồi dưỡng chuyên môn quản lý kinh tế tại Trường Đảng Khu ủy Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương từ tháng 8 năm 1988 đến tháng 7 năm 1990.[2]

Tháng 9 năm 1997, Erkin Tuniyaz theo học cao học tại chức tại Khoa Kinh tế chính trị tại Đại học Tân Cương, nhận bằng Thạc sĩ Kinh tế học vào tháng 9 năm 1999. Bên cạnh đó, trong quá trình công tác, ông tham gia các khóa học như khóa bồi dưỡng tiếng Anh cho cán bộ cấp tỉnh, bộ của Học viện Hành chính Quốc gia Trung Quốc ở thủ đô Bắc Kinh từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2008; tham gia chuyên môn chương trình nghiên cứu sinh vừa làm vừa học chuyên ngành lý luận pháp luật, là nghiên cứu sinh từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 1 năm 2011, và tham gia lớp bồi dưỡng cán bộ cấp tỉnh, bộ về chuyên môn kinh tế thị trường thời kỳ mới cuối năm 2016, đều tại Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc. Ngoài ra, ông từng là học giả thỉnh giảng cấp cao tại Trường Kennedy, Đại học Harvard, Hoa Kỳ từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2012.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm 1983, sau khi tốt nghiệp đại học, Erkin Tuniyaz được nhận ở lại trường với vị trí Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Học viện Sư phạm đào tạo giáo viên Xương Cát, và là Bí thư Đoàn trường năm 1985. Tháng 6 năm 1987, ông là Bí thư Đoàn Thanh niên Trường Chuyên khoa Sư phạm Xương Cát. Tháng 11 năm 1991, ông được điều về cơ quan hành chính, tổ chức Đảng, nhậm chức Phó Trưởng phòng Khảo hạch, Bổ nhiệm và Miễn nhiệm, Khen thưởng và Kỷ luận, Sảnh Nhân sự, Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương. Tháng 8 năm 1992, ông được chuyển sang làm Phó Trưởng phòng Tổng hợp cán bộ của Bộ Tổ chức Đảng ủy Khu tự trị Tân Cương. Đến tháng 11 năm 1993, ông nhậm chức Trưởng phòng Công tác bộ phận trí thức của Bộ Tổ chức Khu ủy, được bầu làm Ủy viên Đảng ủy Bộ Tổ chức từ tháng 3 năm 1998. Tháng 10 năm 1999, ông được thăng cấp làm Phó Bộ trưởng Bộ Tổ chức Khu ủy Tân Cương. Tháng 2 năm 2005, ông được Khu ủy Tân Cương điều tới địa khu Hòa Điền, nhậm chức Phó Bí thư Đảng ủy, Trưởng quan Văn phòng Hành chính địa khu Hòa Điền, cấp chính sảnh, địa.[4]

Lãnh đạo Tân Cương[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2008, Erkin Tuniyaz được Nhân Đại Tân Cương bầu, Tổng lý Quốc vụ viện Ôn Gia Bảo phê chuẩn bổ nhiệm làm Phó Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương. Tháng 6 năm 2014, ông được bầu vào Ban Thường vụ Khu ủy,[5] kiêm nhiệm là Phó Bí thư Ủy ban Công tác giáo dục Đảng ủy Tân Cương từ tháng 10 năm 2016.[6] Tháng 10 năm 2017, ông tham gia đại hội đại biểu toàn quốc, được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX tại Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 19.[7][8] Tháng 5 năm 2018, ông được miễn nhiệm công tác ở Ủy ban Công tác giáo dục, trở lại chuyên chức Phó Chủ tịch, tổng cộng giữ cương vị này hơn 13 năm cho đến năm 2021. Tháng 9 năm 2020, Bộ Tổ chức, Ban Bí thư Trung ương Đảng họp bàn và bổ nhiệm Erkin Tuniyaz làm Phó Bí thư Khu ủy Tân Cương, Bí thư Đảng tổ Chính phủ Nhân dân Tân Cương. Vào ngày 30 tháng 9 năm 2021, cuộc họp thứ 29 của Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Tân Cương đã quyết định bầu ông làm Quyền Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Tân Cương.[9] Ông chính thức kế nhiệm Shohrat Zakir làm lãnh đạo hành pháp Tân Cương, phối hợp hỗ trợ Bí thư Khu ủy Tân Cương Trần Toàn Quốc.[10]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “艾尔肯·吐尼亚孜 简历”. Báo Nhân dân (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ 陈燕 (ngày 8 tháng 10 năm 2021). “艾尔肯·吐尼亚孜简历”. Quốc vụ viện Trung Quốc (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  3. ^ 肖潇, 刘亮 (ngày 1 tháng 10 năm 2021). “人物简历:艾尔肯·吐尼亚孜”. CCTV (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  4. ^ 高楼 (ngày 1 tháng 10 năm 2021). “艾尔肯·吐尼亚孜任新疆维吾尔自治区代理主席”. 京报网 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  5. ^ “艾尔肯·吐尼亚孜同志简历”. Báo Nhân dân (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  6. ^ “雪克来提·扎克尔当选新疆维吾尔自治区主席”. The Paper (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  7. ^ “Danh sách Ủy viên Ủy ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc khóa XIX”. Đảng Cộng sản Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập Ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  8. ^ 聂晨静 (ngày 24 tháng 10 năm 2017). “十九大受权发布:中国共产党第十九届中央委员会候补委员名单”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021.
  9. ^ 叶攀 (ngày 1 tháng 10 năm 2021). “艾尔肯·吐尼亚孜任新疆维吾尔自治区政府代主席”. Chine News (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  10. ^ 伊一 (ngày 1 tháng 10 năm 2021). “艾尔肯·吐尼亚孜任新疆维吾尔自治区政府代主席”. District CE (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]