Ernesto Valverde

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ernesto Valverde
Valverde 2014.jpg
Valverde dẫn dắt Athletic Bilbao nam 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ernesto Valverde Tejedor
Ngày sinh 9 tháng 2, 1964 (58 tuổi)
Nơi sinh Viandar de la Vera, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7+12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Athletic Bilbao
(huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
San Ignacio
Alavés
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1983–1985 Alavés
1985–1986 Sestao 32 (6)
1986–1988 Espanyol 72 (16)
1988–1990 Barcelona 22 (8)
1990–1996 Athletic Bilbao 170 (44)
1996–1997 Mallorca 18 (2)
Tổng cộng 320 (77)
Đội tuyển quốc gia
1986 U21 Tây Ban Nha 1 (0)
1987 U23 Tây Ban Nha 1 (0)
1990 Tây Ban Nha 1 (0)
Các đội đã huấn luyện
2001–2002 Athletic Bilbao (trợ lý)
2002–2003 Bilbao Athletic
2003–2005 Athletic Bilbao
2006–2008 Espanyol
2008–2009 Olympiacos
2009–2010 Villarreal
2010–2012 Olympiacos
2012–2013 Valencia
2013–2017 Athletic Bilbao
2017–2020 Barcelona
2022– Athletic Bilbao
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Ernesto Valverde Tejedor (phát âm tiếng Tây Ban Nha[erˈnesto βalˈβerðe]sinh ngày 9 tháng 2 năm 1964) là một cựu thủ bóng đá chơi ở vị trí tiền đạo, và hiện đang là là huấn luyện viên của Athletic Bilbao.

Trong suốt mười mùa, ông có được tổng số của 264 trận và 68 bàn thắng, thêm 55/9 trong Segunda División. Ông chơi cho sáu đội trong 14 năm sự nghiệp, bao gồm RCD Espanyol, Barcelona và Athletic Bilbao

Năm 2009, ông đến Việt Nam cùng Olympiakos F.C., đội bóng mà ông đẫn dắt lúc đó để đá giao hữu cùng đội tuyển Việt Nam. Đó là trận đấu mà đội tuyển Việt Nam đã thắng với tỉ số 1-0.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

FC Barcelona Năm 2019 là một năm khá thành công của ông. Ông tạo điều kiện để Messi ở năm đó được mọi người gọi là thánh. Năm ấy ông đã cùng Barcelona vào đến trận bán kết nhưng bị Liverpool lội ngược dòng ngay tại sân Anfield. Ông dành được mọi cúp nội địa như siêu cúp Tây Ban Nha, vượt mặt Real Madrid để giành lấy cúp La Liga và cúp nhà vua

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]