Bước tới nội dung

Ethan Ampadu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ethan Ampadu
Ampadu thi đấu cho đội tuyển quốc Wales năm 2020
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ethan Kwame Colm Raymond Ampadu[1]
Ngày sinh 14 tháng 9, 2000 (25 tuổi)[2]
Nơi sinh Exeter, Anh
Chiều cao 1,82 m[3]
Vị trí Trung vệ, Tiền vệ phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Leeds United
Số áo 4
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2008–2016 Exeter City
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2017 Exeter City 8 (0)
2017–2023 Chelsea 1 (0)
2019–2020RB Leipzig (mượn) 3 (0)
2020–2021Sheffield United (mượn) 25 (0)
2021–2022Venezia (mượn) 29 (0)
2022–2023Spezia (mượn) 31 (0)
2023– Leeds United 75 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2016 U-17 Wales 6 (0)
2016 U-19 Wales 3 (0)
2017– Wales 56 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:33, 3 tháng 5 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22:28, 9 tháng 6 năm 2025 (UTC)

Ethan Kwame Colm Raymond Ampadu (sinh ngày 14 tháng 9 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người xứ Wales hiện thi đấu ở vị trí trung vệ cho đội tuyển quốc gia Wales và là đội trưởng của câu lạc bộ Leeds United tại Premier League.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea

Leeds United

Cá nhân

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "List of Players Registered as Scholars in Accordance with Rule C.3 Between 01/07/2017 and 31/07/2017" (PDF). The FA. tr. 46. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
  2. ^ "Ethan Ampadu: Overview". Premier League. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018.
  3. ^ "Ethan Ampadu". Spezia Calcio. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2022.
  4. ^ McNulty, Phil (ngày 19 tháng 5 năm 2018). "Chelsea 1–0 Manchester United". BBC Sport. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
  5. ^ Bevan, Chris (ngày 29 tháng 5 năm 2019). "Chelsea 4–1 Arsenal". BBC Sport. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  6. ^ "Championship: 2024/25: Current table". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
    "Leeds: Squad details: 2024/25". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
  7. ^ "Bale and Allen lead Wales award winners". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2024.
  8. ^ "See who made the EFL Team of the Season line-ups". EFL. ngày 14 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
  9. ^ "PFA Championship Team of the Year". PFA. ngày 20 tháng 8 năm 2024.
  10. ^ "The Athletic's end-of-season awards, 2023–24: Men's football". The Athletic (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]