Eurovision Song Contest 2019
Giao diện
| Eurovision Song Contest 2019 | |
|---|---|
| Dare to Dream | |
| Ngày và địa điểm | |
| Bán kết 1 |
|
| Bán kết 2 |
|
| Chung kết |
|
| Địa điểm | Expo Tel Aviv Tel Aviv, Israel |
| Tổ chức | |
| Giám sát viên điều hành | Jon Ola Sand |
| Sản xuất | |
| Đài phát thanh chủ nhà | Israeli Public Broadcasting Corporation (IPBC) |
| Đạo diễn | Amir Ukrainitz Sivan Magazanik Yuval Cohen |
| Zivit Davidovich[1] | |
| Dẫn chương trình | Erez Tal Bar Refaeli Assi Azar Lucy Ayoub |
| Tham gia | |
| Quốc gia tham gia | 41 |
| Quốc gia lần đầu | Không có |
| Quốc gia trở lại | Không có |
| Quốc gia rút lui | |
| Bầu chọn | |
| Phương thức | Mỗi quốc gia trao tặng hai bộ 12, 10, 8–1 điểm cho 10 bài hát yêu thích của họ: một từ đại diện ban giám khảo chuyên nghiệp và một từ khán giả xem truyền hình. |
| Bài hát vô địch | "Arcade" |
Eurovision Song Contest 2019 là cuộc thi Ca khúc truyền hình châu Âu thứ 64. Cuộc thi diễn ra ở trung tâm hội nghị Tel Aviv tại thành phố Tel Aviv, Israel, sau chiến thắng của quốc gia tại cuộc thi năm 2018 với ca khúc "Toy", biểu diễn bởi Netta Barzilai. Cuộc thi bao gồm hai vòng bán kết vào ngày 14 tháng 5 và 16 tháng 5, và đêm chung kết vào ngày 18 tháng 5 năm 2019.[2]
Hà Lan là đất nước quán quân của cuộc thi này với ca khúc "Arcade", biểu diễn bởi Duncan Laurence. Ý giành vị trí á quân với ca khúc "Soldi" bởi Mahmood. Nga giành vị trí thứ 3 với ca khúc "Scream" bởi Sergey Lazarev.
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]
Các nước tham dự vòng bán kết 1
Các nước được đặc cách vào vòng chung kết, nhưng cũng được quyền bầu chọn tại vòng bán kết 1
Các nước tham dự vòng bán kết 2
Các nước được đặc cách vào vòng chung kết, nhưng cũng được quyền bầu chọn tại vòng bán kết 2
Bán kết 1
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Quốc gia | Nghệ sĩ | Ca khúc | Ngôn ngữ | Vị trí | Số điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Tamta | "Replay" | Tiếng Anh | 9 | 149 | |
| 02 | D mol | "Heaven" | Tiếng Anh | 16 | 46 | |
| 03 | Darude ft. Sebastian Rejman | "Look Away" | Tiếng Anh | 17 | 23 | |
| 04 | Tulia | "Fire of Love (Pali się)" | Tiếng Ba Lan, Tiếng Anh | 11 | 120 | |
| 05 | Zala Kralj & Gašper Šantl | "Sebi" | Tiếng Slovene | 6 | 167 | |
| 06 | Lake Malawi | "Friend of a Friend" | Tiếng Anh | 2 | 242 | |
| 07 | Joci Pápai | "Az én apám" | Tiếng Hungary | 12 | 97 | |
| 08 | Zena | "Like It" | Tiếng Anh | 10 | 122 | |
| 09 | Nevena Božović | "Kruna" | Tiếng Serbia | 7 | 156 | |
| 10 | Eliot | "Wake Up" | Tiếng Anh | 13 | 70 | |
| 11 | Oto Nemsadze | "Keep On Going" | Tiếng Gruzia | 14 | 62 | |
| 12 | Kate Miller-Heidke | "Zero Gravity" | Tiếng Anh | 1 | 261 | |
| 13 | Hatari | "Hatrið mun sigra" | Tiếng Iceland | 3 | 221 | |
| 14 | Victor Crone | "Storm" | Tiếng Anh | 4 | 198 | |
| 15 | Conan Osiris | "Telemóveis" | Tiếng Bồ Đào Nha | 15 | 51 | |
| 16 | Katerine Duska | "Better Love" | Tiếng Anh | 5 | 185 | |
| 17 | Serhat | "Say Na Na Na" | Tiếng Anh | 8 | 150 |
Bán kết 2
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Quốc gia | Nghệ sĩ | Ca khúc | Ngôn ngữ | Vị trí | Số điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Srbuk | "Walking Out" | Tiếng Anh | 16 | 49 | |
| 02 | Sarah McTernan | "22" | Tiếng Anh | 18 | 16 | |
| 03 | Anna Odobescu | "Stay" | Tiếng Anh | 12 | 85 | |
| 04 | Luca Hänni | "She Got Me" | Tiếng Anh | 4 | 232 | |
| 05 | Carousel | "That Night" | Tiếng Anh | 15 | 50 | |
| 06 | Ester Peony | "On a Sunday" | Tiếng Anh | 13 | 71 | |
| 07 | Leonora | "Love Is Forever" | Tiếng Anh, Tiếng Pháp | 10 | 94 | |
| 08 | John Lundvik | "Too Late for Love" | Tiếng Anh | 3 | 238 | |
| 09 | Pænda | "Limits" | Tiếng Anh | 17 | 21 | |
| 10 | Roko | "The Dream" | Tiếng Anh, Tiếng Croatia | 14 | 64 | |
| 11 | Michela | "Chameleon" | Tiếng Anh | 8 | 157 | |
| 12 | Jurij Veklenko | "Run with the Lions" | Tiếng Anh | 11 | 93 | |
| 13 | Sergey Lazarev | "Scream" | Tiếng Anh | 6 | 217 | |
| 14 | Jonida Maliqi | "Ktheju tokës" | Tiếng Albania | 9 | 96 | |
| 15 | Keiino | "Spirit in the Sky" | Tiếng Anh | 7 | 210 | |
| 16 | Duncan Laurence | "Arcade" | Tiếng Anh | 1 | 280 | |
| 17 | Tamara Todevska | "Proud" | Tiếng Anh | 2 | 239 | |
| 18 | Chingiz | "Truth" | Tiếng Anh | 5 | 224 |
Chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Quốc gia | Nghệ sĩ | Ca khúc | Ngôn ngữ | Vị trí | Số điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Michela | "Chameleon" | Tiếng Anh | 14 | 107 | |
| 02 | Jonida Maliqi | "Ktheju tokës" | Tiếng Albania | 17 | 90 | |
| 03 | Lake Malawi | "Friend of a Friend" | Tiếng Anh | 11 | 157 | |
| 04 | S!sters | "Sister" | Tiếng Anh | 25 | 24 | |
| 05 | Sergey Lazarev | "Scream" | Tiếng Anh | 3 | 370 | |
| 06 | Leonora | "Love Is Forever" | Tiếng Anh, Tiếng Pháp | 12 | 120 | |
| 07 | Serhat | "Say Na Na Na" | Tiếng Anh | 19 | 77 | |
| 08 | Tamara Todevska | "Proud" | Tiếng Anh | 7 | 305 | |
| 09 | John Lundvik | "Too Late for Love" | Tiếng Anh | 5 | 334 | |
| 10 | Zala Kralj & Gašper Šantl | "Sebi" | Tiếng Slovene | 15 | 105 | |
| 11 | Tamta | "Replay" | Tiếng Anh | 13 | 109 | |
| 12 | Duncan Laurence | "Arcade" | Tiếng Anh | 1 | 498 | |
| 13 | Katerine Duska | "Better Love" | Tiếng Anh | 21 | 74 | |
| 14 | Kobi Marimi | "Home" | Tiếng Anh | 23 | 35 | |
| 15 | Keiino | "Spirit in the Sky" | Tiếng Anh | 6 | 331 | |
| 16 | Michael Rice | "Bigger than Us" | Tiếng Anh | 26 | 11 | |
| 17 | Hatari | "Hatrið mun sigra" | Tiếng Iceland | 10 | 232 | |
| 18 | Victor Crone | "Storm" | Tiếng Anh | 20 | 76 | |
| 19 | Zena | "Like It" | Tiếng Anh | 24 | 31 | |
| 20 | Chingiz | "Truth" | Tiếng Anh | 8 | 302 | |
| 21 | Bilal Hassani | "Roi" | Tiếng Pháp, Tiếng Anh | 16 | 105 | |
| 22 | Mahmood | "Soldi" | Tiếng Ý | 2 | 472 | |
| 23 | Nevena Božović | "Kruna" | Tiếng Serbia | 18 | 89 | |
| 24 | Luca Hänni | "She Got Me" | Tiếng Anh | 4 | 364 | |
| 25 | Kate Miller-Heidke | "Zero Gravity" | Tiếng Anh | 9 | 284 | |
| 26 | Miki | "La Venda" | Tiếng Tây Ban Nha | 22 | 54 | |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Ukraina ban đầu dự định tham gia, nhưng đã rút lui khỏi cuộc thi do bê bối tại vòng loại quốc gia.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Zwart, Josianne; Groot, Evert (ngày 2 tháng 7 năm 2018). "KAN appoints two core team members for Eurovision 2019". eurovision.tv. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018.
- ↑ "Tel Aviv 2019 - Eurovision Song Contest". eurovision.tv.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Website chính thức
Tư liệu liên quan tới Eurovision Song Contest 2019 tại Wikimedia Commons