Euxoa temera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Euxoa temera
Euxoa temera01.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Noctuidae
Phân họ (subfamilia) Noctuinae
Tông (tribus) Agrotini
Chi (genus) Euxoa
Loài (species) E. temera
Danh pháp hai phần
Euxoa temera
Hübner, 1808
Danh pháp đồng nghĩa

Euxoa temera[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Loài này có ở miền trung và miền nam châu Âu, Bắc Phi, Kavkaz, Armenia, Trung Á, Thổ Nhĩ Kỳ, IraqIran.

Hình minh họa

Sải cánh dài 30–35 mm. Con trưởng thành bay từ tháng 10 đến tháng 11 tùy theo địa điểm.

Ấu trùng ăn các loài Poaceae và other low plants.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Euxoa temera tại Wikimedia Commons

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.