FC Basel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Basel
FC Basel Logo
Tên đầy đủ Football Club Basel 1893
Biệt danh FCB, Bebbi, RotBlau
Thành lập 15 tháng 11, 1893; 124 năm trước
Sân vận động St. Jakob-Park, Basel
Sức chứa sân 38,512; 37,500
for international matches
Chủ tịch Bernhard Heusler
Quản lý Paulo Sousa
Giải đấu Swiss Super League
2013–14 Swiss Super League, 1st
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay

FC Basel là câu lạc bộ bóng đá Thụy Sĩ được thành lập vào năm 1893 ở Basel.

Basel là câu lạc bộ giành được cúp Quốc gia nhiều nhất với 11 lần đăng quang, ở giải vô địch quốc gia họ cũng đã có 15 lần lên ngôi. Tuy nhiên tại đấu trường châu Âu thì lại khác, Basel thi đấu không mấy thành công khi thành tích đáng kể nhất là ở cúp C1 mùa 1973-1974, khi họ lọt vào tới tứ kết. 

Sân vận động Jakob-Park của FC Basel là sân vận động lớn nhất của Thụy Sĩ với sức chứa 42.000 chỗ ngồi (được nâng cấp khi Thụy Sĩ cùng Áo đăng cai Euro 2008).

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 30 tháng 7 năm 2015 [1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Cộng hòa Séc TM Tomáš Vaclík
3 Bờ Biển Ngà HV Adama Traoré
4 Thụy Sĩ HV Philipp Degen
5 Thụy Sĩ HV Michael Lang
6 Argentina HV Walter Samuel
7 Thụy Sĩ TV Luca Zuffi
8 Iceland TV Birkir Bjarnason
10 Argentina TV Matías Delgado (Đội trưởng)
11 Albania TV Shkëlzen Gashi
14 Nhật Bản Kakitani Yoichiro
15 Bulgaria HV Ivan Ivanov
16 Thụy Sĩ HV Manuel Akanji
17 Cộng hòa Séc HV Marek Suchý (Đội phó)
18 Thụy Sĩ TM Germano Vailati
Số áo Vị trí Cầu thủ
19 Thụy Điển HV Behrang Safari
20 Serbia TV Veljko Simić
21 Áo Marc Janko
22 Serbia TV Zdravko Kuzmanović (Đội phó 3)
23 Thụy Sĩ TM Mirko Salvi
26 Đan Mạch HV Daniel Høegh
27 Albania HV Naser Aliji
28 Thụy Sĩ TV Robin Huser
34 Albania TV Taulant Xhaka
36 Thụy Sĩ Breel Embolo
38 Albania Albian Ajeti
39 Thụy Sĩ TV Davide Callà
77 Hà Lan TV Jean-Paul Boëtius

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Thụy Sĩ TV Pascal Schürpf (tại FC Vaduz)
Ai Cập TV Ahmed Hamoudi (tại Zamalek SC)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Das Kader – Spielerportraits” [The Team – Player Portraits]. FC Basel 1893 (bằng tiếng Đức). fcb.ch. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2015. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]