FC Basel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Basel
FC Basel crest of a shield, the left half red and the right half blue. The shield is outlined with gold and in the centre in gold letters it reads "FCB". On the left side of the logo is a gold football.
Tên đầy đủFussball Club Basel 1893 (Câu lạc bộ bóng đá Basel 1893)
Biệt danhFCB, Bebbi (Citizen of Basel), RotBlau
Thành lập15 tháng 11 năm 1893; 127 năm trước (1893-11-15)
SânSt. Jakob-Park, Basel
Sức chứa38.512; 37.500
cho các trận đấu quốc tế
Chủ tịchBernhard Burgener
Huấn luyện viên trưởngMarcel Koller
Giải đấuSwiss Super League
2018–19Thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Basel 1893 (Fussball Club Basel 1893), được biết đến rộng rãi với tên gọi FC Basel, FCB, hoặc chỉ là Basel,[1][2][3] là một câu lạc bộ bóng đá của Thụy Sĩ có trụ sở tại Basel. Được thành lập vào năm 1893, câu lạc bộ đã vô địch giải vô địch quốc gia Thụy Sĩ 20 lần, vô địch Cúp bóng đá Thụy Sĩ 12 lần, và vô địch Cúp Liên đoàn bóng đá Thụy Sĩ 1 lần.

Basel tham dự đấu trường châu Âu mọi mùa giải kể từ mùa 1999–2000. Họ lọt vào vòng bảng Champions League nhiều lần hơn bất cứ câu lạc bộ Thụy Sĩ khác.

Kể từ năm 2001, câu lạc bộ chơi các trận sân nhà tại St. Jakob-Park, được xây dựng trên vị trí của sân nhà trước đây của họ, Sân vận động St. Jakob. Màu áo sân nhà của họ là màu đỏ và xanh lam.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Thụy Sĩ Jonas Omlin
3 HV Hy Lạp Konstantinos Dimitriou
4 HV Thụy Sĩ Eray Cömert
5 HV Thụy Sĩ Silvan Widmer
6 HV Paraguay Omar Alderete
7 TV Thụy Sĩ Luca Zuffi
8 TV Serbia Zdravko Kuzmanović
9 Hà Lan Ricky van Wolfswinkel
10 TV Thụy Sĩ Samuele Campo
11 Thụy Sĩ Noah Okafor
13 TM Serbia Đorđe Nikolić
14 TV Thụy Sĩ Valentin Stocker
15 HV Paraguay Blás Riveros
18 Thụy Sĩ Julian Vonmoos
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Angola Afimico Pululu
20 TV Thụy Sĩ Fabian Frei
28 HV Ý Raoul Petretta
30 TV Kosovo Edon Zhegrova (cho mượn từ Genk)
32 TV Thụy Sĩ Yannick Marchand
33 TV Thụy Sĩ Kevin Bua
34 TV Albania Taulant Xhaka (đội phó)
41 Thụy Sĩ Tician Tushi
43 HV Thụy Sĩ Yves Kaiser
44 TM Thụy Sĩ Jozef Pukaj
98 Brasil Arthur Cabral (cho mượn từ Palmeiras)
99 Kosovo Kemal Ademi
-- HV Thụy Điển Emil Bergström (cho mượn từ Utrecht)
-- TV Brasil Eric Ramires

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Thụy Sĩ Dimitri Oberlin (tại Zulte Waregem đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
31 TV Thụy Sĩ Dominik Schmid (tại Wil đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
38 TV Thụy Sĩ Martin Liechti (tại Winterthur đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Kosovo Gëzim Pepsi (tại Aarau đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Pháp Aldo Kalulu (tại Swansea City đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Liverpool v FC Basle”. The Guardian. ngày 26 tháng 9 năm 2002. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014.
  2. ^ “FC Basle fan Roger Federer predicts 2–1 defeat for Chelsea”. Sunday Express. ngày 24 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014.
  3. ^ “FC Basle vs Chelsea: live”. The Telegraph. ngày 25 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ “Die 1. Mannschaft” [The 1st team] (bằng tiếng Đức). FC Basel. ngày 20 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]