FC Kairat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kairat
FCKairat logo.png
Tên đầy đủFootball Club Kairat
Biệt danhХалық командасы (The People's Team)
Thành lập, 1954; 65 năm trước
as Lokomotiv Alma-Ata[1]
Sân vận độngSân vận động trung tâm
Sức chứa sân23.804[2]
Chủ tịch điều hànhKairat Boranbayev
Huấn luyện viênAleksey Shpilevski
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
2018Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Football Club Kairat (tiếng Kazakh: «Қайрат» футбол клубы) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Kazakhstan đến từ Almaty, thi đấu ở Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, cấp độ cao nhất của bóng đá Kazakhstan. Thành lập năm 1954 với tên gọi Lokomotiv Alma-Ata dựa trên nền tảng câu lạc bộ Dinamo Alma-Ata,[3] họ đổi tên thành Urozhai năm 1955 và Kairat năm 1956.[1] Sân nhà của đội bóng là Sân vận động trung tâm có sức chứa 23.804 chỗ ngồi.

Đây là đội bóng Kazakh hàng đầu trong thời kì Liên Xô, là câu lạc bộ duy nhất thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Liên Xô, và vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô (giải hạng hai) vào năm 1976 và 1983. Đội bóng giành được vị thứ cao nhất trong lịch sử khi thi đấu ở Giải vô địch quốc gia Liên Xô với vị trí thứ 7 năm 1986 và trải qua 24 mùa bóng ở giải đấu này, một kỉ lục đối với một đội bóng Trung Á. Trong suốt sự tồn tại của Liên Xô, Kairat là một phần của Hội thể thao tình nguyện Liên Xô. Kairat được xem là một trong những câu lạc bộ nổi tiếng nhất Kazakhstan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2007–09[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối mùa giải 2006, nhà tài trợ chính của câu lạc bộ, Kazakhstan Temir Zholy (Công ty đường sắt quốc gia), kết thúc hợp đồng. Điều này dự báo cho một cuộc khủng hoảng tài chính cho đến khởi đầu mùa giải 2007. Hậu quả là, hầu hết các cầu thủ của đội đều chuyển sang các đội bóng khác. Câu lạc bộ bước vào mùa giải 2007 với một đội bóng trẻ, non nớt kinh nghiệm. Tháng Bảy 2007, một nhóm nhà đầu tư tư nhân tiếp quản câu lạc bộ và đầu tư khoảng 4 triệu Đô la Mỹ vào nó. Câu lạc bộ vào đến tứ kết Cúp quốc gia Kazakhstan nhưng suýt bị xuống hạng, khi kết thúc với vị trí 13 trong bảng xếp hạng. Đầu mùa giải 2009, câu lạc bộ tuyên bố phá sản và xuống chơi Giải hạng Nhất. Tháng Mười Một 2009, Kairat vô địch Giải hạng Nhất và thăng hạng Giải vô địch quốc gia Kazakhstan.

Tập tin:FC Kairat (60's - 70's logo).svg
Biểu trưng dùng từ thập niên 1960 đến thập niên 1970.
Tập tin:FC Kairat (70's - 80's logo).svg
Biểu trưng dùng từ thập niên 1970 đến thập niên 1980.

Ngày 28 tháng 12 năm 2015, Aleksandr Borodyuk được bổ nhiệm làm huấn luyện viên mới,[4] trước khi từ chức ngày 5 tháng Tư bởi lý do khởi đầu mùa giải tệ hại.[5] Ngày ngày 7 tháng 4 năm 2016, Kakhaber Tskhadadze trở thành huấn luyện viên của câu lạc bộ.[6]

Ở châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Kairat là đội bóng Liên Xô đầu tiên vô địch một cúp châu Âu. Điều này xảy ra vào năm 1971 ở Almaty, khi Kairat đánh bại Rapid Bucharest với tỷ số 2–1 và giành chức vô địch Cúp bóng đá Đường sắt châu Âu, một giải đấu đã giải thể. Sau khi Liên đoàn bóng đá Kazakhstan gia nhập UEFA, Kairat thi đấu ở vòng loại của Cúp châu Âu 5 lần và có 2 lần vào đến vòng loại thứ hai, đó là các mùa giải 2014–15 và 2015–16.

Thời kì Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên XôSoviet Top LeagueGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên XôSoviet Top LeagueGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên XôSoviet Top LeagueGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên XôSoviet Top LeagueGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên XôSoviet Top LeagueGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô

Lịch sử giải quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Cúp bóng đá Kazakhstan Vua phá lưới Huấn luyện viên
Hạng Vị thứ St T H B BT BB Đ Cầu thủ Giải đấu
1992 thứ 1 1 26 16 5 5 48 22 53 Vô địch Kazakhstan B.Baiseitov
1993 11 22 5 3 14 23 41 18 Vòng Hai Kazakhstan B.Baiseitov / Kazakhstan G.Katkov
1994 11 30 10 6 14 36 42 36 Vòng Một Kazakhstan G.Katkov / Turkmenistan K.Berdyev
1995 9 30 13 2 15 37 35 41 Vòng Một Turkmenistan K.Berdyev
1996 6 34 19 5 10 61 30 62 Kazakhstan V.Masudov
1997 3 26 16 5 5 52 14 53 Vô địch Kazakhstan V.Masudov
1998 thứ 2 2 4 3 0 1 8 1 9 Kazakhstan V.Masudov
1999 thứ 1 3 30 21 1 8 62 19 64 Vô địch Turkmenistan Rejepmyrat Agabaýew 24 Kazakhstan V.Nikitenko
2000 4 28 18 6 4 48 17 60 Kazakhstan Oleg Litvinenko 13 Kazakhstan V.Nikitenko / Kazakhstan A.Chernov
2001 5 32 15 7 10 42 33 52 Vô địch Kazakhstan V.Masudov / Serbia Z.Krmpotić
2002 7 32 13 7 12 41 36 46 Kazakhstan Alibek Buleshev 13 Serbia Z.Krmpotić
2003 7 32 14 7 11 51 42 49 Vô địch Kazakhstan Alibek Buleshev 13 Tajikistan V.Gulyamhaydarov / Kazakhstan L.Ostroushko
2004 1 36 25 8 3 70 21 83 Á quân Kazakhstan Arsen Tlekhugov 22 Nga L.Pakhomov / Nga A.Petrushin
2005 3 30 18 8 4 56 22 62 Á quân Uzbekistan Jafar Irismetov 10 Nga A.Petrushin / Tajikistan V.Gulyamhaydarov
2006 7 30 12 10 8 39 30 46 Uzbekistan Alibek Buleshev 10 Kazakhstan B.Baiseitov / Turkmenistan T.Agamyradow / Kazakhstan I.Khomukha
2007 13 30 9 3 18 23 43 30 Kazakhstan S.Klimov / Kazakhstan V.Masudov
2008 10 30 9 10 11 25 28 34 Tứ kết Kazakhstan V.Masudov
2009 thứ 2 1 26 19 4 3 63 21 42 Vòng Một Kazakhstan S.Volgin
2010 thứ 1 10 32 6 11 15 17 38 29 Vòng Ba Kazakhstan S.Volgin / Kazakhstan E.Kuznetsov
2011 11 32 8 8 16 30 49 22 Tứ kết Nga Konstantin Golovskoy 10 Kazakhstan V.Nikitenko / Anh J.Gregory
2012 10 26 7 8 11 23 34 29 Vòng Hai Croatia Josip Knežević 6 Kazakhstan D.Ogai / Tây Ban Nha J.Serer
2013 3 32 12 12 8 44 38 33 Vòng Hai Gambia Momodou Ceesay 12 Slovakia V.Weiss
2014 3 32 18 5 9 58 31 38 Vô địch Bờ Biển Ngà Gerard Gohou 12 Slovakia V.Weiss
2015 2 32 20 7 5 60 19 45 Vô địch Bờ Biển Ngà Gerard Gohou 22 Slovakia V.Weiss
2016 2 32 22 5 5 75 30 71 Á quân Bờ Biển Ngà Gerard Gohou 22 Nga A.Borodyuk / Gruzia K.Tskhadadze

Lịch sử giải châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1997–98 Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á 1R Tajikistan Vakhsh Qurghonteppa 3–0 1–2 4–2 Symbol keep vote.svg
2R Turkmenistan Köpetdag Aşgabat 3–1 0–2 (a) 3–3 Symbol delete vote.svg
2000–01 Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á 1R Tajikistan Regar-TadAZ Tursunzoda 2–0 1–1 3–1 Symbol keep vote.svg
2R Turkmenistan Nebitçi Balkanabat 3–1 0–1 3–2 Symbol keep vote.svg
QF Iran Esteghlal 0–0 0–3 0–3 Symbol delete vote.svg
2002–03 Cúp UEFA QR Serbia Red Star Belgrade 0–2 0–3 0–5 Symbol delete vote.svg
2005–06 Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Âu 1Q Slovakia Artmedia Bratislava 2–0 1–4 ((h.p.)) 3–4 Symbol delete vote.svg
2006–07 UEFA Cup 1Q Hungary Fehérvár 2–1 (a) 0–1 2–2 Symbol delete vote.svg
2014–15 UEFA Europa League 1Q Albania Kukësi 1–0 0–0 1–0 Symbol keep vote.svg
2Q Đan Mạch Esbjerg fB 1–1 0–1 1–2 Symbol delete vote.svg
2015–16 UEFA Europa League 1Q Serbia Red Star Belgrade 2–1 2–0 4–1 Symbol keep vote.svg
2Q Armenia Alashkert 3–0 1–2 4–2 Symbol keep vote.svg
3Q Scotland Aberdeen 2–1 1–1 3–2 Symbol keep vote.svg
PO Pháp Bordeaux 2–1 (a) 0–1 2–2 Symbol delete vote.svg
2016–17 UEFA Europa League 1Q Albania Teuta Durrës  5–0  1–0 6–0 Symbol keep vote.svg
2Q Israel Maccabi Tel Aviv 1–1 1–2 2–3 Symbol delete vote.svg
Notes
  • 1Q: Vòng loại thứ nhất
  • 2Q: Vòng loại thứ hai
  • 3Q: Vòng loại thứ ba
  • PO: Vòng Play-off
Xem thêm thông tin: UEFA coefficient

Danh sách sau xếp hạng vị thứ hiện tại của Kairat trong xếp hạng câu lạc bộ UEFA:

Thứ hạng Đội bóng Điểm
350 Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka 2.575
351 Cộng hòa Ireland Dundalk 2.570
352 Kazakhstan Kairat 2.550
353 Azerbaijan Baku 2.500
354 Azerbaijan Gabala 2.500

Tính đến 17 tháng 7 năm 2015.[7]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Kazakhstan[sửa | sửa mã nguồn]

Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 5 tháng 12 năm 2016[8]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Kazakhstan TM Vladimir Plotnikov
2 Kazakhstan HV Timur Rudoselskiy
3 Kazakhstan HV Jan Vorogovsky
4 Brasil HV Bruno Soares
6 Serbia HV Žarko Marković
7 Kazakhstan TV Islambek Kuat
8 Nga TV Mikhail Bakayev
9 Kazakhstan TV Bauyrzhan Islamkhan (đội trưởng)
10 Brasil TV Isael
11 Bờ Biển Ngà Gerard Gohou
13 Kazakhstan HV Ermek Kuantayev
14 Tây Ban Nha HV Cesar Arzo
15 Kazakhstan TV Baurzhan Turysbek
16 Kazakhstan TM Andrei Sidelnikov
Số áo Vị trí Cầu thủ
17 Kazakhstan TV Aslan Darabayev
18 Kazakhstan TV Vitali Li
19 Kazakhstan HV Stanislav Lunin
21 Kazakhstan HV Nurlan Dairov
22 Kazakhstan TV Madiyar Raimbek
23 Kazakhstan HV Gafurzhan Suyumbayev
24 Kazakhstan Rifat Nurmugamet
25 Kazakhstan TM Vladimir Groshev
26 Kazakhstan HV Dilshat Musayev
28 Nga TV Andrey Arshavin
30 Chile TV Gerson Acevedo
Kazakhstan HV Yeldos Akhmetov
Kazakhstan TV Georgy Zhukov
Kazakhstan TV Maksim Gladchenko

Đối với các chuyển nhượng gần đây, xem FC Kairat mùa bóng 2016.

Huấn luyện viên nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên sau giành ít nhất một chức vô địch khi dẫn dắt Kairat:

Cầu thủ Giai đoạn Danh hiệu
Liên Xô Viktor Korolkov 1971–1972 Cúp bóng đá Đường sắt châu Âu
Liên Xô Stanislav Kaminsky 1976–1978 Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô
Liên Xô Leonid Ostroushko 1983–1986 Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Liên Xô
Kazakhstan Bakhtiyar Baiseitov 1992–1993 Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan, Cúp bóng đá Kazakhstan
Kazakhstan Vakhid Masudov 1996–1998 Cúp bóng đá Kazakhstan
Kazakhstan Vladimir Nikitenko 1999–2000 Cúp bóng đá Kazakhstan
Kazakhstan Vakhid Masudov 2001 Cúp bóng đá Kazakhstan
Kazakhstan Leonid Ostroushko 2003 Cúp bóng đá Kazakhstan
Nga Aleksei Petrushin 2004–2005 Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
Slovakia Vladimír Weiss 2012–2015 Cúp bóng đá Kazakhstan

Đối tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “History”. FC Kairat. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ Стадион [Stadium] (bằng tiếng Nga). FC Kairat. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “Кайрат (футбольный клуб)” (bằng tiếng Nga). 
  4. ^ “Александр Бородюк – главный тренер ФК Кайрат”. www.fckairat.kz/ (bằng tiếng Nga). FC Kairat. Ngày 28 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “АЛЕКСАНДР БОРОДЮК РАСТОРГ КОНТРАКТ С ФК КАЙРАТ”. fckairat.kz (bằng tiếng Nga). FC Kairat. Ngày 5 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ “Кахабер Цхададзе – главный тренер Кайрата”. fckairat.kz (bằng tiếng Nga). FC Kairat. Ngày 7 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ “UEFA rankings for club competitions”. UEFA.com. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “ГЛАВНАЯ КОМАНДЫ МАТЧИ КЛУБ АКАДЕМИЯ МЕДИА ЗАЛ СЛАВЫ ФАН-ЗОНА МАГАЗИН ЗАКУПКИ ВРЕМЯ ДЛЯ ЗАЯВКИ”. fckairat.kz (bằng tiếng Nga). FC Kairat. Ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ Кайрат и Спортинг стали партнерами. FC Kairat (bằng tiếng Nga). FC Kairat. Ngày 29 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]