F.C. Porto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ FC Porto)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
FC Porto
FC Porto's emblem
Tên đầy đủFutebol Clube do Porto
Biệt danhDragões (Những con rồng)
Azuis e brancos (Xanh và trắng)
Os Tripeiros
Os Andrade
Tên ngắn gọnFC Porto
Thành lập28 tháng 9 năm 1893; 127 năm trước (1893-09-28)
với tên gọi Foot-Ball Club do Porto
SânSân vận động Dragão
Porto, Bồ Đào Nha
Sức chứa50.033
Chủ tịchJorge Nuno Pinto da Costa
Huấn luyện viên trưởngSérgio Conceição
Giải đấuPrimeira Liga
2018–19Primeira Liga, 2nd
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Porto[1][2] (tiếng Bồ Đào Nha: Futebol Clube do Porto; phát âm tiếng Bồ Đào Nha[futɨˈβɔl ˈkluβ(ɨ) ðu ˈpoɾtu]), thường được biết đến với tên gọi FC Porto hoặc đơn giản là Porto, là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Porto, Bồ Đào Nha. Câu lạc bộ được biết đến nhiều nhất với đội bóng đá chuyên nghiệp đang chơi ở Primeira Liga, hạng đấu cao nhất của bóng đá Bồ Đào Nha.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập năm 1893. Năm 1911, đội bóng đá thắng cúp Liên hiệp miền Bắc Bồ Đào Nha. Vài năm sau, đội bóng bắt đầu trở thành một trong những câu lạc bộ lớn nhất Bồ Đào Nha và vô địch giải quốc tế đầu tiên trong lịch sử bóng đá Bồ Đào Nha, giải Campeonato da Liga mùa giải 1934/35 và luôn là đội bóng chật vật sau khi có chức vô địch đó. Nhưng sau khi Cách mạng Carnation thành công, lịch sử bóng đá Bồ Đào Nha đã sang trang mới. Những năm kế tiếp, Porto thắng 18 danh hiệu, 10 cúp Bồ Đào Nha, Siêu Cúp Bồ Đào Nha, 2 UEFA Cup, 1 Siêu cúp châu Âu, 2 Champions League và 2 Intercontinental Cup.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Porto là đội bóng giàu truyền thống thứ 2 ở Bồ Đào Nha (sau S.L. Benfica) mà đáng kể nhất là 2 lần đoạt vô địch UEFA Champions League.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động Estádio do Dragão nhìn từ bên ngoài

Sân vận động chính thức của Porto là Estádio do Dragão sau khi thay thế sân vận động cũ là Estádio das Antas vào năm 2003. Sân Estádio do Dragão có số chỗ ngồi là 50,033 chỗ.

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2019[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Tây Ban Nha Iker Casillas
2 HV Bồ Đào Nha Tomás Esteves
3 HV Bồ Đào Nha Pepe
4 HV Bồ Đào Nha Diogo Leite
5 HV Tây Ban Nha Iván Marcano
6 TV Bồ Đào Nha Bruno Costa
7 Colombia Luis Díaz
8 TV Bồ Đào Nha Romário Baró
9 Cameroon Vincent Aboubakar
10 Nhật Bản Shoya Nakajima
11 Mali Moussa Marega
13 HV Brasil Alex Telles
15 TV Sénégal Mamadou Loum
16 TV Colombia Mateus Uribe
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 México Jesús Corona
18 HV Bồ Đào Nha Wilson Manafá
19 HV Cộng hòa Dân chủ Congo Chancel Mbemba
20 Cabo Verde Zé Luís
22 TV Bồ Đào Nha Danilo Pereira
24 HV Argentina Renzo Saravia
25 TV Brasil Otávio
27 TV Bồ Đào Nha Sérgio Oliveira
29 Brasil Soares
31 TM Bồ Đào Nha Diogo Costa
32 TM Argentina Agustín Marchesín
49 Bồ Đào Nha Fábio Silva
51 TM Sénégal Mouhamed Mbaye

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Brasil Vaná Alves (tại Famalicão đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV Nigeria Chidozie Awaziem (tại Leganés đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV Bồ Đào Nha Diogo Queirós (tại Mouscron until 30 tháng 6 năm 2020)
HV Bồ Đào Nha Jorge Fernandes (tại Kasımpaşa đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV Thụy Sĩ Saidy Janko (tại Young Boys đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Venezuela Yordan Osorio (tại Zenit đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
TV Brasil Ewerton (tại Urawa Reds đến ngày 31 tháng 12 năm 2019)
Bồ Đào Nha André Pereira (tại Vitória Guimarães đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Brasil Fernando Andrade (tại Sivasspor đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Portuguese Liga:

  • Winners - 1934-35, 1938-39, 1939-40, 1955–56, 1958–59, 1977–78, 1978–79, 1984–85, 1985–86, 1987–88, 1989–90, 1991–92, 1992–93, 1994–95, 1995–96, 1996–97, 1997–98, 1998–99, 2002–03, 2003–04, 2005–06, 2006–07, 2007–08, 2008-09, 2010-11, 2011-12, 2012-13, 2017-18 (28 titles)
  • Portuguese Cup:

Winners - 1955-56, 1957-58, 1967-68, 1976-77, 1983-84, 1987-88, 1990-91, 1993-94, 1997-98, 1999-00, 2000-01, 2002-03, 2005-06, 2008-09, 2009-10, 2010-11 (16 titles)

  • SuperCup Cândido de Oliveira

Winners - 1981, 1983, 1984, 1986, 1990, 1991, 1993, 1994, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003, 2004, 2006, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2018 (21 titles)

  • Porto Liga: 30
  • Porto Honour Cup: 14
  • Porto Super Cup: 32
  • LIga Intercalar of Portugal: 1
  • Coppacampioni.png * European Cup/Champions' League

Winners - 1986–87, 2003–04

  • Supercoppaeuropea.png * European Super Cup

Winners - 1986–87

  • 20px * Intercontinental Cup

Winners - 1987, 2004

  • UEFA Cup (adjusted).png * UEFA Cup

Winners - 2002–03, 2010-11

  • UEFA Cup Winners' Cup:

Runners-up 1983–84

  • Iberica Cup:

Winners - 1935-36

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bandeira 2012, tr. 147.
  2. ^ “Cidadãos nacionais agraciados com Ordens Portuguesas” (bằng tiếng Thổ nhĩ Kỳ). Presidency of the Portuguese Republic. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “Plantel” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). FC Porto.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]