Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ FIFA Club World Cup)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
FIFA Club World Cup
FIFA Club World Cup logo.svg
Biểu trưng của Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ thế giới
Thành lập2000
2005 (theo thể thức hiện tại)
Khu vựcQuốc tế (FIFA)
Số đội7 (từ 6 liên đoàn châu lục)
Đội vô địch
hiện tại
Tây Ban Nha Real Madrid C.F.
(lần thứ 4)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Tây Ban Nha Real Madrid C.F.
(4 lần)
Trang webGiải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2019

Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ thế giới (tiếng Anh: FIFA Club World Cup), trước đây được gọi là FIFA Club World Championship, là 1 giải đấu bóng đá quốc tế dành cho nam được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA), cơ quan quản lý bóng đá toàn cầu. Giải đấu lần đầu tiên được tổ chức với tên gọi Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2000. Giải sau đó không được tổ chức từ năm 2001 tới 2004 do nhiều nguyên nhân nhưng quan trọng nhất vẫn là do sự sụp đổ của đối tác tiếp thị của FIFA là International Sport and Leisure. Từ 2005, giải được tổ chức hàng năm, và đã được tổ chức ở Brasil, Nhật Bản, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và Maroc.

FIFA Club World Cup lần đầu tiên được tổ chức tại Brazil năm 2000. Giải đấu vẫn thi đấu song song với Cúp Liên Lục địa (hay còn được biết đến với tên gọi Cúp châu Âu/Nam Mỹ), một giải đấu được tổ chức chung bởi Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) và Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (CONMEBOL) lần đầu tranh tài năm 1960 giữa đội vô địch của UEFA Champions LeagueCopa Libertadores. Năm 2005, sau trận đấu cuối cùng của Cúp Liên Lục địa, giải đấu này được hợp nhất với phiên bản đầu tiên của Club World Cup và đổi tên thành "FIFA Club World Championship." Năm 2006, giải đấu lấy tên như hiện tại.

Thể thức hiện tại của giải đấu sẽ bao gồm 7 đội tham dự diễn ra trong 2 tuần ở 1 nước chủ nhà; đội vô địch của AFC Champions League (châu Á), CAF Champions League (châu Phi), CONCACAF Champions League (Bắc Mỹ), Copa Libertadores (Nam Mỹ), OFC Champions League (châu Đại Dương) và UEFA Champions League (châu Âu) năm đó, cùng với đội vô địch quốc gia của nước chủ nhà, tham dự giải đấu theo thể thức loại trực tiếp. Đội vô địch quốc gia của nước chủ nhà sẽ gặp đội vô địch châu Đại Dương trong 1 trận play-off đội giành chiến thắng sẽ cùng với các đội vô địch châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ tham dự vòng tứ kết. Các đội thắng ở tứ kết sẽ gặp các đội vô địch châu Âu và Nam Mỹ, những đội được vào thẳng bán kết.

Kể từ mùa giải 2021-22, sau khi FIFA bỏ Cúp Liên đoàn các châu lục vào tháng 3 năm 2019, thể thức thi đấu sẽ có sự thay đổi lớn. Giải sẽ chuyển sang thi đấu vào mùa hè, 4 năm một lần và tăng số đội tham dự lên 24 đội. Giải cũng sẽ được bổ sung thêm vòng bảng, với 8 bảng 3 đội, thi đấu vòng tròn chọn đội nhất bảng vào vòng tứ kết.

Đương kim vô địch đang là Real Madrid, đội đã đánh bại Al Ain 4-1 trong trận chung kết FIFA Club World Cup 2018 để lần thứ tư vô địch giải đấu. Tính tới 2018, FIFA Club World Cup đã có 9 câu lạc bộ vô địch khác nhau.Real Madrid (Tây Ban Nha) là đội thành công nhất với 4 chức vô địch. Các nhà vô địch khác bao gồm CorinthiansSão PauloInternacional (Brasil), MilanInternazionale (Ý), Manchester United (Anh), Bayern München (Đức), và Barcelona (Tây Ban Nha). Giải bóng đá vô địch quốc gia Tây Ban Nha - La Liga là giải vô địch quốc gia thành công nhất với 7 chức vô địch, trong khi đó Barcelona với Real Madrid đang cùng nhau nắm giữ kỷ lục thi đấu nhiều trận chung kết nhất với 4 lần.

Bảng thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid đang giữ kỷ lục vô địch nhiều nhất với 4 lần. Chức vô địch ở mùa giải mở màn của Corinthians là thành tích tốt nhất của đội vô địch quốc gia nước chủ nhà. Các đội đến từ Tây Ban Nha hiện có 7 lần vô địch, là quốc gia giành được nhiều chức vô địch nhất.[1]

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Ký hiệu trong bảng
dagger Trận đấu được quyết định bằng hiệp phụ double-dagger Trận đấu được quyết định bằng sút luân lưu
Năm Chủ nhà Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư Tham khảo
2000
Chi tiết
 Brazil Brasil Corinthians 0–0double-dagger
[n 1]
Brasil Vasco da Gama México Necaxa 1–1double-dagger
[n 2]
Tây Ban Nha Real Madrid [4]
[5]
2005
Chi tiết
 Nhật Bản Brasil São Paulo 1–0 Anh Liverpool Costa Rica Saprissa 3–2 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad [6]
[7]
2006
Chi tiết
Brasil Internacional 1–0 Tây Ban Nha Barcelona Ai Cập Al Ahly 2–1 México América [8]
[9]
2007
Chi tiết
Ý AC Milan 4–2 Argentina Boca Juniors Nhật Bản Urawa Reds 2–2double-dagger
[n 3]
Tunisia Étoile du Sahel [11]
[12]
2008
Chi tiết
Anh Manchester United 1–0 Ecuador LDU Quito Nhật Bản Gamba Osaka 1–0 México Pachuca [13]
[14]
2009
Chi tiết
 UAE Tây Ban Nha Barcelona 2–1dagger
[n 4]
Argentina Estudiantes Hàn Quốc Pohang Steelers 1–1double-dagger
[n 5]
México Atlante [17]
[18]
2010
Chi tiết
Ý Inter Milan 3–0 Cộng hòa Dân chủ Congo TP Mazembe Brasil Internacional 4–2 Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma [19]
[20]
2011
Chi tiết
 Nhật Bản Tây Ban Nha Barcelona 4–0 Brasil Santos Qatar Al Sadd 0–0double-dagger
[n 6]
Nhật Bản Kashiwa Reysol [22]
[23]
2012
Chi tiết
Brasil Corinthians 1–0 Anh Chelsea México Monterrey 2–0 Ai Cập Al Ahly [24]
[25]
2013
Chi tiết
 Maroc Đức Bayern München 2–0 Maroc Raja Casablanca Brasil Atlético Mineiro 3–2 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại [26]
[27]
2014
Chi tiết
Tây Ban Nha Real Madrid 2–0 Argentina San Lorenzo New Zealand Auckland City 1–1double-dagger
[n 7]
México Cruz Azul
2015
Chi tiết
 Nhật Bản Tây Ban Nha Barcelona 3–0 Argentina River Plate Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima 2–1 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại
2016
Chi tiết
Tây Ban Nha Real Madrid 4–2dagger
[n 8]
Nhật Bản Kashima Antlers México Club América 2–2double-dagger
[n 9]
Colombia Atlético Nacional
2017
Chi tiết
 UAE Tây Ban Nha Real Madrid 1–0 Brasil Grêmio México Pachuca 4–1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira
2018
Chi tiết
Tây Ban Nha Real Madrid 4–1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain Argentina River Plate 4–0 Nhật Bản Kashima Antlers

Thành tích theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm á quân
Tây Ban Nha Real Madrid 4 2014, 2016, 2017, 2018 &
Tây Ban Nha Barcelona 3 1 2009, 2011, 2015 2006
Brasil Corinthians 2 2000, 2012 &
Brasil São Paulo 1 2005 &
Brasil Internacional 1 2006 &
Ý Milan 1 2007 &
Anh Manchester United 1 2008 &
Ý Internazionale 1 2010 &
Đức Bayern Munich 1 2013 &
Brasil Vasco da Gama 1 &
2000
Anh Liverpool 1 &
2005
Argentina Boca Juniors 1 &
2007
Ecuador LDU Quito 1 &
2008
Argentina Estudiantes 1 &
2009
Cộng hòa Dân chủ Congo TP Mazembe 1 &
2010
Brasil Santos 1 &
2011
Anh Chelsea 1 &
2012
Maroc Raja Casablanca 1 &
2013
Argentina San Lorenzo 1 &
2014
Argentina River Plate 1 &
2015
Nhật Bản Kashima Antlers 1 &
2016
Brasil Grêmio 1 &
2017
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain 1 &
2018

Thành tích theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân
 Tây Ban Nha 7 1
 Brasil 4 3
 Ý 2
 Anh 1 2
 Đức 1
 Argentina 4
Cộng hòa Dân chủ Congo DR Congo 1
 Ecuador 1
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 1
Maroc Maroc 1
 UAE 1

Thành tích theo liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đại diện châu Phi xuất sắc nhất tính tới hiện tại là TP Mazembe của Cộng hòa Dân chủ Congo và câu lạc bộ Ma Rốc Raja Casablanca. Họ 2 đội duy nhất của châu Phi tham dự trận chung kết vào các năm 2010 và 2013.

Kashima Antlers của Nhật Bản và Al-Ain của UAE là các đội châu Á có thành tích tốt nhất, giành vị trí á quân các năm 2016 và 2018.

Đến nay có tổng cộng 4 câu lạc bộ ngoài châu Âu và Nam Mỹ tham dự trận chung kết.

Các câu lạc bộ của MéxicoNecaxa, Monterrey và Pachuca, cũng như Deportivo Saprissa của Costa Rica, từng đạt vị trí thứ 3, thành tích tốt nhất của đại diện Bắc Mỹ.

Câu lạc bộ Auckland City của New Zealand đã một lần giành hạng 3 và là đội duy nhất của Châu Đại Dương lọt vào bán kết.

Liên đoàn Vô địch Á quân
UEFA 11 3
CONMEBOL 4 8
AFC 2
CAF 2
Tổng cộng 15 15

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng Chiếc giày vàng Phong cách
2000 Brasil Edílson Brasil Edmundo Brasil Romário Brasil Romário (3)
Pháp Nicolas Anelka (3)
Ả Rập Xê Út Al-Nassr
2005 Brasil Rogerio Ceni Anh Steven Gerrard Costa Rica Cristian Bolaños Brasil Amoroso(2)
Anh Peter Crouch(2)
Costa Rica Alvaro Saborio(2)
Ả Rập Xê Út Mohammed Noor(2)
Anh Liverpool FC
2006 Bồ Đào Nha Deco Brasil Iarley Brasil Ronaldinho Ai Cập Mohamed Aboutrika (3) Tây Ban Nha FC Barcelona
2007 Brasil Kaká Hà Lan Clarence Seedorf Argentina Rodrigo Palacio Brasil Washington (3) Nhật Bản Urawa Red Diamonds
2008 Anh Wayne Rooney Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Argentina Damián Manso Anh Wayne Rooney (3) Úc Adelaide United
2009 Argentina Lionel Messi Argentina Juan Sebastián Verón Tây Ban Nha Xavi Hernández Brasil Denilson (4) México Atlante
2010 Cameroon Samuel Eto'o Cộng hòa Dân chủ Congo Dioko Kaluyituka Argentina Andrés D'Alessandro Colombia Mauricio Molina (3) Ý Inter Milan
2011 Argentina Lionel Messi Tây Ban Nha Xavi Brasil Neymar Argentina Lionel Messi (2)
Brasil Adriano (2)
Tây Ban Nha Barcelona
2016 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Croatia Luka Modric Nhật Bản Gaku Shibasaki Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo (4) Nhật Bản Kashima Antlers

Ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

7 bàn thắng
3 bàn thắng

Có hai cầu thủ đã ghi bàn thắng cho nhiều hơn một câu lạc bộ trong lịch sử Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ:

Chỉ có một cầu thủ duy nhất từng lập Hat-trick (ghi 3 bàn) trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ:

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với từng đội, Đội vô địch được nhận 5 triệu $, Đội Á quân nhận 4 triệu $, Đội hạng ba 2.5 triệu $, Hạng tư 2 triệu $, Đội hạng năm 1.5 triệu $, Đội hạng sáu 1 triệu $ và đội hạng bảy nhận 500,000 $.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ de Arruda, Marcelo Leme (ngày 10 tháng 1 năm 2013). “FIFA Club World Championship”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ “Corinthians – Vasco da Gama”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 14 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Real Madrid – Necaxa”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 14 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ “FIFA Club World Championship Brazil 2000”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  5. ^ Pontes, Ricardo (ngày 29 tháng 5 năm 2007). “FIFA Club World Championship 2000”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ “FIFA Club World Championship Toyota Cup Japan 2005”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ Nakanishi, Masanori "Komabano"; de Arruda, Marcelo Leme (ngày 30 tháng 4 năm 2006). “FIFA Club World Championship 2005”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  8. ^ “FIFA Club World Cup Japan 2006”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  9. ^ Nakanishi, Masanori "Komabano"; de Arruda, Marcelo Leme (ngày 10 tháng 5 năm 2007). “FIFA Club World Championship 2006”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  10. ^ “Shootout sends bronze to Urawa”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 16 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  11. ^ “FIFA Club World Cup Japan 2007”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  12. ^ de Arruda, Marcelo Leme (ngày 28 tháng 5 năm 2008). “FIFA Club World Championship 2007”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  13. ^ “FIFA Club World Cup Japan 2008”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  14. ^ Nakanishi, Masanori "Komabano"; de Arruda, Marcelo Leme (ngày 21 tháng 5 năm 2009). “FIFA Club World Championship 2008”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  15. ^ “Club Estudiantes de La Plata – FC Barcelona”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  16. ^ “Pohang Steelers FC – Atlante Futbol Club”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  17. ^ “FIFA Club World Cup UAE 2009”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  18. ^ de Arruda, Marcelo Leme (ngày 14 tháng 5 năm 2010). “FIFA Club World Championship 2009”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  19. ^ “FIFA Club World Cup UAE 2010”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  20. ^ de Arruda, Marcelo Leme (ngày 17 tháng 7 năm 2012). “FIFA Club World Championship 2010”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  21. ^ “Al-Sadd take third on penalties”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 18 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  22. ^ “FIFA Club World Cup Japan 2011”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  23. ^ de Arruda, Marcelo Leme (ngày 17 tháng 7 năm 2012). “FIFA Club World Championship 2011”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  24. ^ “FIFA Club World Cup Japan 2012”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  25. ^ de Arruda, Marcelo Leme (ngày 10 tháng 1 năm 2013). “FIFA Club World Championship 2012”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  26. ^ “FIFA Club World Cup Morocco 2013”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2014. 
  27. ^ de Arruda, Marcelo Leme (ngày 23 tháng 12 năm 2013). “FIFA Club World Championship 2013”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2014. 
  28. ^ “Auckland City claim historic bronze”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Ngày 20 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “n”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="n"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu