FK Jablonec

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Jablonec
Tên đầy đủFotbalový Klub Jablonec, a.s.
Thành lập1945; 76 năm trước (1945)
SânStadion Střelnice
Sức chứa6.108
Chủ tịch điều hànhPetr Flodrman
Huấn luyện viênPetr Rada
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Séc
2019–20hạng 4
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

FK Jablonec ([ˈjablonɛts]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Séc có trụ sở đặt tại thị trấn Jablonec nad Nisou. Câu lạc bộ hiện đang chơi tại hạng đấu bóng đá cao nhất của Séc, Czech First League kể từ năm 1994.[1]

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Jablonec chơi mùa giải đầu tiên tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Tiệp Khắc 1974–75, họ vẫn nằm trong hạng đấu cao nhất của Tiệp Khắc cho đến khi bị xuống hạng vào năm 1976. Câu lạc bộ đã giành chức vô địch Czech 2. Liga 1993–94 và trở thành lại giải đấu cao nhất nay thuộc về Cộng hòa Séc vào năm 1994.[1] Jablonec cán đích ở vị trí thứ 3 ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 1996–97 - vị trí xếp hạng tốt nhất mà họ có được lúc bấy giờ.[2] Do đó câu lạc bộ đã giành quyền dự cúp châu Âu theo hình thức Cúp UEFA 1997–98, thắng hai trận và hòa hai trận. Cùng mùa giải đó, câu lạc bộ vô địch Cúp bóng đá Séc, do đó lại chắc suất dự cúp châu Âu, lần này là ở giải UEFA Cup Winners' Cup 1998–99. Đội bóng đã tiến vào chung kết của Cúp bóng đá Séc 2006–07, qua đó giành quyền chơi tại đấu trường châu Âu thêm lần nữa khi mà đối thủ của họ trong trận chung kết và đội vô địch Sparta Prague giành quyền dự Champions League mùa giải đó. Vì vậy câu lạc bộ đã thi đấu ở vòng loại thứ hai của Cúp UEFA 2007–08.

Câu lạc bộ cán đích vị trí á quân - thứ hạng cao nhất mà họ có được tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Séc 2009–10, chỉ kém một điểm so với đội vô địch là Sparta Prague và giành vé dự UEFA Europa League 2010–11. Mùa 2010–11 chứng kiến tiền đạo của Jablonec là David Lafata trở thành vua phá lưới của giải với 19 bàn thắng, giúp đội bóng giành hạng 3 chung cuộc và giành vé dự cúp châu Âu thêm một mùa giải nữa. Mùa 2011–12, Lafata thiết lập kỷ lục ghi bàn mới tại giải vô địch quốc gia Séc khi anh cán mốc 25 bàn chỉ trong một mùa giải lần nữa để trở thành vua phá lưới của giải, dù câu lạc bộ chỉ xếp hạng 8. Lafata tiếp tục ghi 13 bàn sau trận 16 cho Jablonec ở nửa mùa giải 2012–13 trước khi ký hợp đồng đầu quân cho Sparta Prague.

Lịch sử tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1945 — ČSK Jablonec nad Nisou (Český sportovní klub Jablonec nad Nisou)
  • 1948 — SK Jablonec nad Nisou (Sportovní klub Jablonec nad Nisou)
  • 1955 — Sokol Preciosa Jablonec nad Nisou
  • 1960 — TJ Jiskra Jablonec nad Nisou (Tělovýchovná jednota Jiskra Jablonec nad Nisou)
  • 1963 — TJ LIAZ Jablonec nad Nisou (Tělovýchovná jednota Liberecké automobilové závody Jablonec nad Nisou)
  • 1993 — TJ Sklobižu Jablonec nad Nisou (Tělovýchovná jednota Sklobižu Jablonec nad Nisou)
  • 1994 — FK Jablonec nad Nisou (Fotbalový klub Jablonec nad Nisou, a.s.)
  • 1998 — FK Jablonec 97 (Fotbalový klub Jablonec 97, a.s.)
  • 2008 — FK Baumit Jablonec (Fotbalový klub BAUMIT Jablonec, a.s.)
  • 2015 — FK Jablonec (Fotbalový Klub Jablonec, a.s.)

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 1 năm 2021.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Cộng hòa Séc Jan Hanuš
3 TV Cộng hòa Séc Tomáš Hübschman
5 HV Cộng hòa Séc David Štěpánek
7 TV Slovakia Jakub Považanec
8 TV Cộng hòa Séc Robert Hrubý (mượn từ Baník Ostrava)
9 HV Cộng hòa Séc Michal Jeřábek
10 TV Cộng hòa Séc Miloš Kratochvíl
11 TV Cộng hòa Séc Václav Pilař
12 HV Cộng hòa Séc Jaroslav Zelený (mượn từ Slavia Prague)
14 TV Cộng hòa Séc Tomáš Smejkal
15 Cộng hòa Séc Martin Doležal
16 HV Cộng hòa Séc Jan Krob
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Cộng hòa Séc Jan Chramosta
20 HV Cộng hòa Séc Libor Holík
22 HV Cộng hòa Séc Jakub Martinec
24 TV Cộng hòa Séc Dominik Pleštil
25 TV Montenegro Vladimir Jovović
26 Slovakia Ivan Schranz
27 TV Cộng hòa Séc Vojtěch Kubista
28 HV Cộng hòa Séc Patrik Haitl
30 TM Cộng hòa Séc Vlastimil Hrubý
35 TM Cộng hòa Séc Tomáš Vajner
39 HV Cộng hòa Séc Jakub Podaný
95 TV Cộng hòa Séc Michal Černák

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Montenegro Zoran Petrović (tại FK Iskra Danilovgrad)
Latvia Dāvis Ikaunieks (tại FK Liepāja)
TV Cộng hòa Séc Jaroslav Peřina (tại FC Vysočina Jihlava)
Cộng hòa Séc Tomáš Čvančara (tại SFC Opava)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Cộng hòa Séc Oliver Velich (tại FK Varnsdorf)
Cộng hòa Séc Dominik Breda (tại FK Varnsdorf)
HV Cộng hòa Séc Matěj Kubista (tại FK Varnsdorf)
Cộng hòa Séc Adam Richter (tại FK Varnsdorf)

Cựu danh thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục cầu thủ tại giải vô địch quốc gia Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 28 tháng 1 năm 2021.[4]

In đậm tên các cầu thủ trong đội hình hiện tại.

Nhiều trận giữ sạch lưới nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Số trận giữ sạch lưới
1 Cộng hòa Séc Michal Špit 84
2 Cộng hòa Séc Vlastimil Hrubý 56
3 Cộng hòa Séc Zdeněk Jánoš 53

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử thành tích tại cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Chung cuộc
1997–98 Cúp UEFA 1Q Azerbaijan Qarabağ FK 5–0 3–0 8–0
2Q Thụy Điển Örebro SK 1–1 0–0 1–1
1998–99 UEFA Cup Winners' Cup 1R Cộng hòa Síp Apollon Limassol 2–1 1–2 3–3 (3–4 p)
2007–08 UEFA Cup 2Q Áo Austria Wien 1–1 3–4 4–5
2010–11 UEFA Europa League 3Q Cộng hòa Síp APOEL 1–3 0–1 1–4
2011–12 UEFA Europa League 2Q Albania Flamurtari 5–1 2–0 7–1
3Q Hà Lan AZ 1–1 0–2 1–3
2013–14 UEFA Europa League 3Q Na Uy Strømsgodset 2–1 3–1 5–2
PO Tây Ban Nha Real Betis 1–2 0–6 1–8
2015–16 UEFA Europa League 3Q Đan Mạch Copenhagen 0–1 3–2 3–3
PO Hà Lan Ajax 0–0 0–1 0–1
2018–19 UEFA Europa League GS Pháp Rennes 0–1 1–2 4th
Ukraina Dynamo Kyiv 2–2 1–0
Kazakhstan Astana 1–1 1–2
2019–20 UEFA Europa League 2Q Armenia Pyunik 0–0 1–2 1–2
2020–21 UEFA Europa League 2Q Slovakia DAC Dunajská Streda Không có 3–5 (h.p.) Không có

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Séc

Siêu cúp Séc

  • Vô địch: 2013

Czech 2. Liga (danh hiệu thứ 2)

Kỷ lục của câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục tại giải vô địch quốc gia Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Jeřábek, Luboš (2007). Český a československý fotbal – lexikon osobností a klubů (bằng tiếng Séc). Prague, Czech Republic: Grada Publishing. tr. 74. ISBN 978-80-247-1656-5.
  2. ^ Bouc, Frantisek (ngày 30 tháng 7 năm 1997). “First division soccer kicks off”. Prague Post. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2013.
  3. ^ FK Jablonec. “Hráči A-tým”.
  4. ^ “Detailed stats”. Fortuna liga.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Czech First League