FK Sarajevo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
FK Sarajevo
FK Sarajevo.jpg
Trụ sở FK Sarajevo
Tên đầy đủFudbalski klub Sarajevo
Biệt danhBordo-bijeli (The Maroon-Whites)
Divovi (The Giants)
Tên ngắn gọnFKS
Thành lập24 tháng 10 năm 1946; 74 năm trước (1946-10-24)
(as SD Torpedo)
Sức chứa34.630
Chủ sở hữuNguyễn Hoài Nam (60%) Vincent Tan (30%)
Chủ tịch điều hànhDamir Kasum
Người quản lýHusref Musemić
Huấn luyện viênVinko Marinović
Giải đấuPremier League BH giải Ngoại hạng Bosnia và Herzegovina - Premijer Liga
2018–19Premier League BH, 1st
Màu áo
Mùa giải hiện nay

FK Sarajevo (viết tắt FKS, tên đầy đủ: "Fudbalski klub Sarajevo"), (chữ Kirin: Фудбалски клуб Сарајево; tiếng Anh: Sarajevo Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Bosna và Hercegovina có trụ sở tại thủ đô Sarajevo. FK Sarajevo là một trong những câu lạc bộ thành công nhất cả nước. Họ đang thi đấu tại giải Ngoại hạng Bosnia và Herzegovina - Premijer Liga.

Sân nhà của CLB là Sân vận động Asim Ferhatović Hase, được đặt theo tên huyền thoại của CLB - tiền đạo Asim Ferhatović. Sân vận động có sức chứa 34.630 người, và là sân vận động lớn nhất tại Bosna và Hercegovina.[1] CLB được nhiều người Việt Nam biết đến vì ông chủ hiện tại là một doanh nhân người Việt.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập vào ngày 24 tháng 10 năm 1946, FK Sarajevo là câu lạc bộ thành công nhất của Bosnia và HerzegovinaLiên bang Nam Tư cũ, giành được hai danh hiệu vô địch Yugoslav First League của Nam Tư, về nhì trong hai lần khác và xếp thứ 6 trên BXH của giải đấu.[2]

Ngày nay, FK Sarajevo là một trong những CLB bóng đá nổi bật nhất của giải Ngoại hạng Bosnia và Herzegovina - Premijer Liga, họ đã giành được 5 chức vô địch Premijer Liga, 6 Cúp Bosnia và 1 Siêu cúp Bosnia. CLB là đại diện tiêu biểu nhất của Bosnia và Herzegovina tại đấu trường châu Âu. FK Sarajevo là câu lạc bộ bóng đá nổi tiếng nhất trong nước, kình địch với họ là FK Željezničar, trận đấu của 2 đội được gọi là derby Sarajevo, hay còn được gọi là trận derby vĩnh cửu (Vječiti derbi).

FK Sarajevo đã thường xuyên tham dự vòng loại Europa League trong thế kỷ 21, nhưng vẫn chưa vượt qua vòng bảng. Sau chức vô địch quốc gia mùa giải 2006–07 dưới thời huấn luyện viên Husref Musemić, Sarajevo đã chơi ở UEFA Champions League lần đầu tiên ở thể thức hiện tại.

Sân vận động và trung tâm đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Sân nhà của CLB là Sân vận động Asim Ferhatović Hase, được đặt theo tên huyền thoại của CLB - tiền đạo Asim Ferhatović. Sân vận động có sức chứa 34.630 người, và là sân vận động lớn nhất tại Bosna và Hercegovina, xây dựng từ năm 1983.[1]

Lãnh đạo và tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Vincent Tan, một doanh nhân người Malaysia và là chủ sở hữu của câu lạc bộ bóng đá xứ Wales - Cardiff City FC, đã mua lại FK Sarajevo vào cuối năm 2013 với cam kết đầu tư 2 triệu đô la vào câu lạc bộ.

Kể từ tháng 3 năm 2019, FK Sarajevo được điều hành bởi doanh nhân Việt Nam - Nguyễn Hoài Nam (tổng giám đốc Berjaya Việt Nam) và Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PVF (Quỹ Đầu tư và phát triển tài năng bóng đá Việt Nam). FK Sarajevo nhiều lần đưa cầu thủ trẻ sang Việt Nam tập huấn và thi đấu giải trẻ. [3][4]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải Ngoại hạng Bosnia và Herzegovina - Premijer Liga:
    • Vô địch (5): 1998–99, 2006–07, 2014–15, 2018–19, 2019–20
    • Á quân (6): 1994–95, 1996–97, 1997–98, 2005–06, 2010–11, 2012–13
  • Giải Vô địch Liên bang Nam Tư - Yugoslav First League:
    • Vô địch (2): 1966–67, 1984–85
    • Á quân (2): 1964–65, 1979–80
  • Giải hạng hai Liên bang Nam Tư - Yugoslav Second League:
    • Vô địch (1): 1948–49

Cup:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp Bosnia and Herzegovina:
    • Vô địch (6): 1996–97, 1997–98, 2001–02, 2004–05, 2013–14, 2018–19
    • Á quân (3): 1998–99, 2000–01, 2016–17
  • Cúp Liên bang Nam Tư - Yugoslav Cup:
    • Á quân (2): 1966–67, 1982–83
  • Siêu cúp Quốc gia Bosnia and Herzegovina:
    • Vô địch (1): 1997
    • Á quân (2): 1998, 1999

Giải đấu châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp C1 châu Âu - UEFA Champions League:
    • Vòng 16 đội (1): 1967–68
  • Cúp C2 chấu Âu - UEFA Europa League:
    • Vòng 16 đội (1): 1982–83

Cú đúp danh hiệu:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch giải Ngoại hạng Bosnia và Herzegovina và Cup Quốc gia (1): 2018–19

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 October 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Bosna và Hercegovina HV Dušan Hodžić
3 Bosna và Hercegovina HV Selmir Pidro
4 Bosna và Hercegovina HV Halid Šabanović
5 Serbia TV Miloš Stanojević
6 Serbia HV Darko Lazić
7 Bosna và Hercegovina TV Anel Hebibović
8 Serbia TV Nebojša Gavrić
9 Bosna và Hercegovina Mersudin Ahmetović
10 Bosna và Hercegovina TV Amar Rahmanović
11 Bắc Macedonia Krste Velkoski (Đội trưởng)
13 Bosna và Hercegovina TM Vladan Kovačević
14 Bosna và Hercegovina TV Amar Sabljica
15 Bosna và Hercegovina Kenan Dervišagić
16 Slovenia TM Elvis Džafić
17 Bosna và Hercegovina TV Aladin Šišić
19 Bosna và Hercegovina TV Amar Jašarević
20 Bosna và Hercegovina TV Đani Salčin
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Bosna và Hercegovina TV Slobodan Milanović
22 Bosna và Hercegovina HV Bojan Letić
23 Bosna và Hercegovina TV Alen Mustafić
24 Bosna và Hercegovina TV Andrej Đokanović
25 Bosna và Hercegovina HV Besim Šerbečić (on loan fron Rosenborg)
26 Bosna và Hercegovina Gedeon Guzina
27 Bosna và Hercegovina HV Numan Kurdić
28 Bosna và Hercegovina Haris Handžić
29 Bosna và Hercegovina HV Amer Dupovac
31 Bosna và Hercegovina HV Mufid Salčinović
32 Bosna và Hercegovina Benjamin Tatar
35 Bosna và Hercegovina TM Belmin Dizdarević
37 Brasil Nathan Crepaldi da Cruz
40 Bosna và Hercegovina TV Armin Imamović
44 Bosna và Hercegovina TM Matej Marković
45 Croatia TV Mirko Oremuš

Đội bóng đá nữ[sửa | sửa mã nguồn]

FK Sarajevo cũng điều hành một đội bóng đá nữ, SFK 2000 Sarajevo. Họ đã liên kết với đội nam kể từ năm 2015, khi sự hợp nhất được ký kết vào ngày 4 tháng 7 cùng năm.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă ["World Stadiums – Stadiums in Bosnia & Herzegovina". worldstadiums.com. “https://web.archive.org/web/20170501131039/http://www.worldstadiums.com/europe/countries/bosnia_herzegovina.shtml”] Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Liên kết ngoài trong |title= (trợ giúp)
  2. ^ “Večna lista fudbalskih prvenstava SFR Jugoslavije”.
  3. ^ “U19 FK Sarajevo sang PVF tập huấn, chuẩn bị giao hữu với U19 Việt Nam”.
  4. ^ “CLB FK Sarajevo của ông chủ Việt Nguyễn Hoài Nam vượt qua vòng loại Champions League”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]