Fabinho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fabinho
Fabinho (43934382122) (cropped).jpg
Fabinho chơi cho Liverpool năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fábio Henrique Tavares[1]
Ngày sinh 23 tháng 10, 1993 (25 tuổi)[2]
Nơi sinh Campinas, Brasil
Chiều cao 1,88 m[2]
Vị trí Tiền vệ phòng ngự / Hậu vệ phải
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Liverpool
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
0000–2012 Fluminense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012 Fluminense 0 (0)
2012–2015 Rio Ave 0 (0)
2012–2013Real Madrid Castilla (mượn) 30 (2)
2013Real Madrid (mượn) 1 (0)
2013–2015Monaco (mượn) 62 (1)
2015–2018 Monaco 105 (22)
2018– Liverpool 36 (1)
Đội tuyển quốc gia
2015– Brasil 9 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 5 tháng 10 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 9 năm 2019

Fábio Henrique Tavares (sinh ngày 23 tháng 10 năm 1993), được biết đến với cái tên Fabinho (tiếng Bồ Đào Nha Brasil: [faˈbĩɲu]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc là hậu vệ phải của câu lạc bộ Ngoại hạng Anh Liverpool và đội tuyển quốc gia Brasil.

Sau khi bắt đầu tại Fluminense, anh chuyển đến Rio Ave vào năm 2012. Anh dành toàn bộ thời gian ở đó để cho mượn, đầu tiên tại Real Madrid Castilla, và xuất hiện một lần thay thế cho đội một. Anh ấy đã trải qua năm năm tại Monaco, chơi tổng cộng 233 trận và ghi được 31 bàn thắng, và giành chiến thắng tại Ligue 1 năm 2016-2017.

Fabinho ra mắt quốc tế cho Brasil vào năm 2015, và là một phần của đội hình của họ tại Copa América vào năm 2015 và 2016.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Fluminense[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Campinas, São Paulo, Fabinho bắt đầu sự nghiệp tại Fluminense. Anh đã được gọi vào đội hình trận đấu đội một lần đầu tiên vào ngày 20 tháng 5 năm 2012, vì anh ấy là người thay thế không được sử dụng trong chiến thắng 1 trận trước Corinthians cho mùa giải Série A.[3]

Rio Ave và Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 6 năm 2012, Fabinho gia nhập Primeira Liga bên Rio Ave trong một hợp đồng sáu năm.[4] Sau một tháng tại Rio Ave, Fabinho gia nhập Real Madrid Castilla trong một hợp đồng cho mượn dài mùa vào ngày 19 tháng 7.[5] Anh ra mắt trận chơi chuyên nghiệp vào ngày 17 tháng 8, khi mùa giải Segunda División bắt đầu, chơi 90 phút trong trận thua 2 trận1 tại Villarreal.[6] Ngày 28 tháng 4 năm 2013, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên của mình, hướng tới một bộ cân bằng thời gian bổ sung cho trận hòa 3 trận3 tại CD Numancia.[7]

Anh ra mắt Real Madrid vào ngày 8 tháng 5 năm 2013, chơi 14 phút thay cho Fábio Coentrão và hỗ trợ bàn thắng thứ sáu của Ángel Di María trong chiến thắng 6 trận2 La Liga trước Málaga trên sân vận động Santiago Bernabéu.[8]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 5 tháng 10 năm 2019
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fluminense 2012 Série A 0 0 0 0 0 0 0 0
Real Madrid Castilla (mượn) 2012–13 Segunda División 30 2 30 2
Real Madrid (mượn) 2012–13 La Liga 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Monaco (mượn) 2013–14 Ligue 1 26 0 4 1 1 0 31 1
2014–15 Ligue 1 36 1 4 0 3 0 10 1 53 2
Monaco 2015–16 Ligue 1 34 6 3 2 1 0 9 0 47 8
2016–17 Ligue 1 37 9 4 0 1 0 14 3 56 12
2017–18 Ligue 1 34 7 2 1 4 0 5 0 1 0 46 8
Tổng cộng 167 23 17 4 10 0 38 4 1 0 233 31
Liverpool 2018–19 Premier League 28 1 1 0 1 0 11 0 41 1
2019–20 Premier League 8 0 0 0 0 0 2 0 2 0 12 0
Tổng cộng 36 1 1 0 1 0 13 0 2 0 53 1
Tổng cộng sự nghiệp 233 26 18 4 11 0 51 4 3 0 315 34

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019[9]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Brasil 2015 3 0
2016 1 0
2017 0 0
2018 3 0
2019 2 0
Tổng cộng 9 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018/19 Premier League squads confirmed”. Premier League. 3 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ a ă “Fabinho: Summary”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ “Corinthians vs. Fluminense – 20 May 2012”. Soccerway. Perform Group. 
  4. ^ Season 2012/2013: Fabinho Lưu trữ 11 August 2014 tại Wayback Machine.
  5. ^ “Real Madrid sign Brazilian youngster Fabinho on loan - report”. Goal.com. Perform Group. 
  6. ^ “Villarreal 2 Real Madrid Castilla 1”. Diario AS (bằng tiếng Spanish) (Madrid). 17 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ Jiménez, Rubén (28 tháng 4 năm 2015). “Empate a balón parado en Soria” [Set-piece draw in Soria]. Marca (bằng tiếng Spanish) (Madrid). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ Harrison, Simon (8 tháng 5 năm 2013). “Real Madrid 6–2 Malaga: Ronaldo reaches 200 goals in romp”. Goal.com (Perform Group). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ “Fabinho”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]