Fabricio Coloccini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fabricio Coloccini
Fabricio Coloccini.jpg
Fabricio Coloccini trong màu áo Newcastle United.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fabricio Coloccini
Ngày sinh 22 tháng 1, 1982 (34 tuổi)
Nơi sinh Córdoba, Argentina
Chiều cao 6 ft 0 in (1,83 m)
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Newcastle United
Số áo 2
CLB trẻ
1997–1998 Argentinos Juniors
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–1999 Boca Juniors 2 (1)
1999–2004 Milan 1 (0)
2000–2001 San Lorenzo (mượn) 19 (3)
2001–2002 Alavés (mượn) 33 (6)
2002–2003 Atlético Madrid (mượn) 27 (0)
2003–2004 Villarreal (mượn) 32 (1)
2004–2008 Deportivo La Coruña 105 (5)
2008– Newcastle United 233 (5)
Đội tuyển quốc gia
2003–2014 Argentina 39 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 6 tháng 11 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 4 tháng 6 năm 2014

Fabricio Coloccini sinh ngày 22 tháng 1 năm 1982 tại Cordoba, Argentina) là một hậu vệ đang chơi bóng tại Newcastle United. Anh đã chơi 39 trận cho đội tuyển Argentina.

Fabricio gia nhập CLB Newcastle từ Deportivo La Coruña vào tháng 8 năm 2008, với bản hợp đồng 5 năm. Anh bắt đầu sự nghiệp tại đội trẻ của CLB Argentinos Juniors nhưng chính thức chơi chuyên nghiệp vào năm 1998 với CLB Boca Juniors. Mùa giải sau đó anh chuyển sang chơi cho AC Milan nhưng hầu hết thời gian chơi tại San Siro là những bản hợp đồng cho mượn trước khi dời Milan. Và sau đó anh chuyển đến chơi cho Deportivo.

Coloccini đã có mặt trong đội hình của U-20 Argentina giành chiến thắng tại Cúp vô địch trẻ thế giới năm 2001 và vào năm 2004 giành huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 2004 cùng các đồng đội là Carlos Tévez và Javier Mascherano. Tại World Cup 2006 ở Đức, Fabricio đã chơi hai trận cho Argentina, đánh bại Hà Lan và trận thua tại tứ kết trước đội tuyển Đức.

Anh gia nhập Magpie vào ngày mở của thị trường chuyển nhượng 08/09 và giúp đội bóng cầm hòa đương kim vô địch Manchester United với tỉ số 1-1 tại Old Trafford.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 10 tháng 8, 2015[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Tổng cộng
Division Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Boca Juniors 1998–99 Primera División 2 1 0 0 0 0 2 1
A.C. Milan 1999–2000 Serie A 0 0 0 0 0 0 0 0
San Lorenzo (mượn) 2000–01 Primera División 19 3 0 0 0 0 19 3
Alavés (mượn) 2001–02 La Liga 33 6 0 0 33 6
Atlético Madrid (mượn) 2002–03 27 0 0 0 27 0
Villarreal (mượn) 2003–04 32 1 0 0 11 0 43 1
A.C. Milan 2004–05 Serie A 1 0 3 0 1 0 5 0
Deportivo La Coruña 2004–05 La Liga 15 1 0 0 0 0 15 1
2005–06 26 0 4 0 0 0 30 0
2006–07 26 0 2 0 28 0
2007–08 38 4 0 0 38 4
Tổng cộng 105 5 6 0 0 0 111 5
Newcastle United 2008–09 Premier League 34 0 2 0 2 0 38 0
2009–10 Championship 37 2 3 0 0 0 40 2
2010–11 Premier League 35 2 1 0 1 0 37 2
2011–12 35 0 1 0 3 1 39 1
2012–13 22 0 0 0 1 0 7 0 30 0
2013–14 27 0 0 0 1 0 28 0
2014–15 32 1 0 0 4 0 36 1
2015–16 8 0 0 0 0 0 8 0
Tổng cộng 223 5 7 0 12 1 7 0 249 6
Tổng cộng sự nghiệp 442 21 16 0 12 1 19 0 489 22
  1. ^ Ý – Coppa Italia, Tây Ban Nha – Copa del Rey, Anh – FA Cup
  2. ^ Anh – League Cup

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 14 tháng 9, 2013.[2]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Argentina 2003 3 0
2004 8 1
2005 11 0
2006 4 0
2007 0 0
2008 6 0
2009 1 0
2010 1 0
2011 0 0
2012 1 0
2013 3 0
2014 1 0
Tổng cộng 39 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 4 tháng 9, 2004 Lima, Peru  Peru 2–1 3–1 Vòng loại World Cup 2006

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fabio Coloccini Career Stats”. Soccerbase. Ngày 28 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ “Coloccini, Fabricio”. National Football Teams. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.