Felipe Anderson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Felipe Anderson
Hertha BSC vs. West Ham United 20190731 (137).jpg
Felipe Anderson chơi cho West Ham vào năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Felipe Anderson Pereira Gomes
Ngày sinh 15 tháng 4, 1993 (26 tuổi)
Nơi sinh Santa Maria, DF, Brasil
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[1]
Vị trí Tiền vệ công
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
West Ham United
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2007 SCR Gaminha
2006–2007 Astral EC
2006 Coritiba
2007–2010 Santos
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 Santos 62 (7)
2013–2018 Lazio 137 (23)
2018– West Ham United 31 (8)
Đội tuyển quốc gia
2010 U17 Brasil
2011–2013 U-20 Brasil 4 (0)
2014 U-23 Brasil 2 (1)
2015– Brasil 2 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 16 tháng 3 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 23 tháng 3 năm 2019

Felipe Anderson Pereira Gomes, hay được gọi là Felipe Anderson (sinh tại Santa Mar, 15 tháng 4 năm 1993)[2], là một cầu thủ bóng đá người Brasil, người đóng vai trò là một tiền vệ công. Anh hiện đang chơi cho West Ham United.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Coritiba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007, Felipe Anderson tham gia thử nghiệm để chơi tại Coritiba. Anh đã được chấp thuận và ở lại trong câu lạc bộ trong sáu tháng.

Đội trẻ Santos[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay sau đó, ở tuổi 14, Felipe Anderson tham gia thử nghiệm để chơi tại Santos. Anh biểu diễn 1 thứ bóng đá tuyệt vời và được. Với tài năng của mình, Felipe đã nhảy một lèo trong sự nghiệp Anh ấy là cầu thủ ghi bàn hàng đầu, áo 10 và đội trưởng của đội trẻ Santos.

Santos[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 2 tháng 10 năm 2010, anh lần đầu tiên có mặt ở đội chuyên nghiệp trong trận gặp Palmeiras. Anh ghi bàn thắng đầu tiên của mình với chiếc áo Santos trong chiến thắng 2-0 của Santos trên vùng Tây Bắc.[3] Mùa giải đó, Santos là á quân của Copa São Paulo.[4]

Lazio[sửa | sửa mã nguồn]

Được dự định từ lâu bởi đội bóng xứ Ý, Felipe đã thi đấu trận đấu đầu tiên với Lazio vào ngày 25 tháng 6 năm 2013.[5]

Lựa chọn quốc gia thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đã được gọi lên thi đấu đội tuyển quốc gia U-18 và U-20 Brazil và là nhà vô địch của giải đấu Copa America quốc tế tổ chức tại Argentina.[6][7]

Năm 2016, anh được Rogério Micale triệu tập và trở thành một phần của đội tuyển Brazil trong Thế vận hội Olympic 2016 và đã giành được huy chương vàng.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 16 tháng 3 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cup [8] Khác [9] Cúp Châu lục [10] Tổng cộng
Giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Santos 2010 Série A 5 0 0 0 0 0 5 0
2011 18 1 0 0 10 1 1 0 29 2
2012 35 6 0 0 12 1 4 0 51 7
2013 3 0 3 0 15 0 21 0
Tổng 61 7 3 0 37 2 5 0 106 9
Lazio 2013–14 Serie A 13 0 2 0 0 0 5 1 20 1
2014–15 32 10 5 1 0 0 37 11
2015–16 35 7 2 0 1 0 9 2 47 9
2016–17 36 4 5 1 41 5
2017–18 21 4 4 1 0 0 7 3 32 8
Tổng cộng 137 25 18 3 1 0 21 6 177 34
West Ham United 2018–19 Premier League 31 8 2 1 2 0 35 9
Tổng toàn bộ sự nghiệp 229 40 25 4 38 2 26 6 318 52

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 3 năm 2019[11]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Brasil 2015 1 0
2019 1 0
Tổng cộng 2 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Santos[sửa | sửa mã nguồn]

Lazio[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải Quốc tế Torneiro tổ chức ở Trung Quốc: 2014
  • 2016: 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Massimo Tanzillo (17 tháng 1 năm 2014). “Tutti i nuovi stranieri della serie A: da Anderson a Yakovenko” (bằng tiếng Ý). La Gazzetta dello Sport. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ “Biografia de Felipe”. Futebol 365. Dezembro de 2016. Truy cập 30 de dezembro de 2017.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Estreia de meia de 17 anos e centésimo jogo de Neymar marcam Santos para clássico”. R7. 1 de outubro de 2010. Truy cập 8 de julho de 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ “Felipe Anderson comemora primeiro gol pelo Santos 11 de fevereiro de 2011 23h41”. ESPBrasil. 11 de fevereiro de 2011. Truy cập 8 de julho de 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ “Santos acerta transferência de Felipe Anderson para o Lazio por € 7,8 mi”. GloboEsporte. 25 de junho de 2013. Truy cập 25 de junho de 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  6. ^ “Ney Franco convoca Seleção que disputará o Pan”. Lance!. 26 de setembro de 2011. Truy cập 8 de julho de 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  7. ^ “Meia sonha com 10, mas aceita adaptação de Muricy: "não posso exigir". Terra. 4 de julho de 2012. Truy cập 8 de julho de 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |autor= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  8. ^ như Coppa ItaliaCopa do Brasil
  9. ^ như Siêu Cúp ÝCampeonato Paulista
  10. ^ includes UEFACopa Libertadores
  11. ^ “Felipe Anderson”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]