Fenoprofen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fenoprofen
Fenoprofen2DACS.svg
Fenoprofen-3D-balls.png
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa681026
Danh mục cho thai kỳ
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
  • C
Dược đồ sử dụngOral
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Chuyển hóa dược phẩmMajor urinary metabolites are fenoprofen glucuronide and 4′-hydroxyfenoprofen glucuronide.
Chu kỳ bán rã sinh học3 hours
Bài tiếtRenal (~90%)
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.045.231
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC15H14O3
Khối lượng phân tử242.26986 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Fenoprofenthuốc chống viêm không steroid (NSAID). Fenoprofen calcium được sử dụng để làm giảm triệu chứng trong bệnh viêm khớp dạng thấp, việm xương khớp và giảm đau. Fenoprofen được lưu hành ở MỸ dưới tên thương mại là Nalfon.

Năm 2015 chi phí một tháng sử dụng thuốc tại Hoa Kỳ khoảng 50 đến 100 USD.[1]

Dược lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt nhờ khả năng ức chế cyclooxygenase (ức chế COX-2) hoạt động và tổng hợp protaglandin.

Chống chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Chống chỉ định bao gồm tiền sử suy giảm chức năng thận; bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc; tiền sử hen suyễn, mề đay, hoặc các phản ứng dị ứng khác sau khi sử dụng aspirin và các NSAID khác, giảm đau ngoại biên khi phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).

Tương tác thuốc[sửa | sửa mã nguồn]

Aminoglycosides (ví dụ. gentamicin): tăng nồng độ aminoglycoside huyết tương.

Ức chế mẹn chuyển (ức chế Angiotensin-converting enzyme )(ACE): giảm tác dụng hạ áp của ức chế men chuyển (ACE inhibitors).

Chống đông: dùng phối hợp có thểprothrombin time.

Aspirin: Fenoprofen Cl có thể tăng, không khuyến cáo phối hợp.

Lợi tiểu: có thể khánh lợi niệu quai  và thiazides.

Hydantoins, sulfonamides, sulfonylureas: Fenoprofen chiếm vị trí gắn của các thuốc này.

Lithium: độ thanh thải của lithium có thể giảm, tăng nồng độ trong huyết tương và tăng nguy cơ nhiễm độc lithium.

Methotrexate: tăng nồng độ methotrexate .

Phenobarbital: giảm fenoprofen t ½. 

SSRIs (e.g. fluoxetine, citalopram)

Tên thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

UK - Fenopron (Typharm Limited)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 8X. ISBN 9781284057560.