Fernando Santos (cầu thủ bóng đá Bồ Đào Nha)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Fernando Santos
20150616 - Portugal - Italie - Genève - Fernando Santos.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fernando Manuel Costa Santos
Ngày sinh 10 tháng 10, 1954 (66 tuổi)
Nơi sinh Lisboa, Bồ Đào Nha
Vị trí Hậu vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Bồ Đào Nha (quản lý)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1970–1971 Operário Lisboa
1971–1973 Benfica
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1973–1979 Estoril 91 (2)
1979–1980 Marítimo 26 (0)
1980–1987 Estoril 72 (1)
Tổng cộng 189 (3)
Các đội đã huấn luyện
1987–1994 G.D. Estoril Praia
1994–1998 C.F. Estrela da Amadora
1998–2001 F.C. Porto
2001–2002 AEK Athens F.C.
2002–2003 Panathinaikos
2003–2004 Sporting Clube de Portugal
2004–2006 AEK Athens F.C.
2006–2007 S.L. Benfica
2007–2010 PAOK FC
2010–2014 Hy Lạp
2014– Bồ Đào Nha
* Số trận và số bàn thắng của câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải bóng đá vô địch quốc gia

Fernando Santos (sinh ngày 10 tháng 10 năm 1954) là một huấn luyện viên bóng đá và cựu cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha. Ông hiện là huấn luyện viên của đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha. Ông cùng đội đoạt chức vô địch Euro 2016 trên cương vị HLV trưởng Đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha.

Sự nghiệp thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Lisboa, Santos bắt đầu thi đấu bóng đá năm 1966, đầu tiên ông chơi cho đội trẻ S.L. Benfica, sau đó là C.S. MarítimoG.D. Estoril Praia, nơi ông chấm dứt sự nghiệp thi đấu vào năm 1975 lúc chỉ mới 21 tuổi.[1]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

FC Porto
AEK Athens
Đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha
Cá nhân
  • HLV của năm Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: 2001–02, 2004–05, 2008–09, 2009–10
  • HLV của thập kỷ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp: 2000-10
  • HLV người Châu Âu của năm – giải thưởng Alf Ramsey: 2016
  • HLV đội tuyển quốc gia xuất sắc nhất thế giới IFFHS: 2016, 2019
  • Huấn luyện viên nam xuất sắc nhất - Giải quả cầu vàng (Globos de Ouro): 2017
  • PFA Platinum Aquina: 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fernando Santos, uefa.com
  2. ^ “Portugal regressa ao topo da Europa. Liga das Nações fica em casa” [Portugal return to the top of Europe. Nations League stays home] (bằng tiếng Portuguese). SAPO. 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "Portugal fez uma prova excelente", diz Fernando Santos” ["Portugal had an excellent tournament", Fernando Santos says] (bằng tiếng Portuguese). TSF. 2 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)