Fiat R.2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
R.2
Erzurumlu Nazif airplane.jpg
Kiểu Máy bay trinh sát
Nhà chế tạo Fiat
Nhà thiết kế Celestino Rosatelli
Chuyến bay đầu 1919
Số lượng sản xuất 129

Fiat R.2 là một loại máy bay trinh sát sản xuất ở Ý, ngay sau Chiến tranh thế giới I, đây là máy bay đầu tiên được bán trên thị trường dưới thương hiệu Fiat (trước đó máy bay Fiat có thương hiệu SIA).

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Italy
 Thổ Nhĩ Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 8.80 m (28 ft 10 in)
  • Sải cánh: 12.30 m (40 ft 4 in)
  • Chiều cao: 3.30 m (10 ft 10 in)
  • Trọng lượng có tải: 1.720 kg (3.790 lb)
  • Powerplant: 1 × Fiat A12bis, 224 kW (300 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 1 tới 3 × súng máy
  • Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    Danh sách khác

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    • Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. tr. 391. 
    • Jane's All the World's Aircraft 1919. Marston: Sampson Low. tr. 395a.