Bước tới nội dung

Fiodor Černych

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fiodor Černych
Černych cùng với Dynamo Moskva năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Fiodor Ivanovich Černych
Ngày sinh 21 tháng 5, 1991 (33 tuổi)
Nơi sinh Moskva, CHXHCN Xô viết LB Nga, Liên Xô
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11+12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Dynamo Moskva
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Trường bóng đá Vilnius
FK Granitas Vilnius
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 FK Granitas Vilnius
2009–2014 Dnepr Mogilev 85 (14)
2012Naftan Novopolotsk (mượn) 30 (5)
2014–2015 Górnik Łęczna 38 (12)
2015–2017 Jagiellonia Białystok 82 (18)
2018– Dynamo Moskva 9 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012– Lithuania 37 (8)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 5 năm 2018
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3, 2018

Fiodor Ivanovič Černych (tiếng Nga: Фёдор Иванович Черных; sinh ngày 21 tháng 5 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Litva gốc Nga chơi ở vị trí tiền đạo, tiền vệ chạy cánh hay tiền vệ cho câu lạc bộ Nga F.K. Dynamo MoskvaĐội tuyển bóng đá quốc gia Lithuania.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Černych sinh ra ở Moskva, Nga trong một gia đình người Nga. Khi bố mẹ anh li dị, anh đến sống ở Vilnius, Lithuania với ông bà ngoại.

Anh khởi đầu sự nghiệp tại FK Granitas, thi đấu ở LFF II league. Năm 2009 Černych ký hợp đồng cùng với Dnepr Mogilev.

Năm 2012, Černych được cho mượn đến Naftan Novopolotsk khi Dnepr Mogilev xuống hạng.

Vào ngày 26 tháng 1 năm 2018, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga F.K. Dynamo Moskva.[1] Vào ngày 31 tháng 3 năm 2018, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Dynamo, securing a 2–1 victory over F.K. Arsenal Tula[2]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 14 tháng 4 năm 2018[3][4]
Fiodor Černych at Dnepr Mogilev, 2013
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Tổng cộng
Giải đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Dnepr Mogilev 2009 Vysheyshaya Liga 2 2 0 0 2 2
2010 23 4 1 0 24 4
2011 18 1 0 0 6 1 24 2
2013 32 4 0 0 32 4
2014 10 3 4 0 14 3
Tổng cộng 85 14 5 0 6 1 96 15
Naftan 2012 Vysheyshaya Liga 30 5 2 1 2 0 34 6
Górnik Łęczna 2014–15 Ekstraklasa 32 11 1 1 33 12
2015–16 6 1 1 0 7 1
Tổng cộng 38 12 2 1 0 0 40 13
Jagiellonia 2015–16 Ekstraklasa 27 3 1 0 28 3
2016–17 34 12 2 1 36 13
2017–18 21 3 1 0 4 1 26 4
Tổng cộng 82 18 4 1 4 1 90 20
Dynamo Moskva 2017–18 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 9 1 9 1
Tổng cộng sự nghiệp 244 50 13 3 12 2 269 55

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 27 tháng 3 năm 2018[5]
National team Năm Số trận Bàn thắng
Lithuania
2012 1 0
2013 4 1
2014 10 0
2015 6 2
2016 8 5
2017 6 0
2018 2 0
Tổng cộng 37 8

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 10 tháng 6 năm 2017. Lithuania ghi bàn được liệt kê đầu tiên, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Černych.[6]
Bàn thắng quốc tế theo ngày, địa điểm, số lần ra sân, đối thủ, tỉ số, kết quả và giải đấu
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động LFF, Vilnius, Lithuania 3  Latvia 1–0 2–0 Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 qualification
2 14 tháng 6 năm 2015 17  Thụy Sĩ 1–2 Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 qualifying
3 8 tháng 9 năm 2015 19  San Marino 2–1
4 29 tháng 5 năm 2016 Klaipėda Central Stadium, Klaipėda, Lithuania 24  Estonia 2–0 2–0 2016 Baltic Cup
5 1 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Daugava, Liepāja, Latvia 25  Latvia 1–2 1–2
6 4 tháng 9 năm 2016 Sân vận động LFF, Vilnius, Lithuania 27  Slovenia 1–0 2–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
7 8 tháng 10 năm 2016 Hampden Park, Glasgow, Scotland 28  Scotland 1–1
8 11 tháng 10 năm 2016 Sân vận động LFF, Vilnius, Lithuania 29  Malta 2–0

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Лучший футболист Литвы – в «Динамо»! (bằng tiếng Nga). F.K. Dynamo Moskva. 26 tháng 1 năm 2018.
  2. ^ “Dynamo-Arsenal game report” (bằng tiếng Nga). Giải bóng đá ngoại hạng Nga. 31 tháng 3 năm 2018.
  3. ^ “Fedor Černych”. 90minut.pl. Truy cập 17 tháng 4 năm 2017.
  4. ^ “Fedor Černych”. Soccerway. Truy cập 17 tháng 4 năm 2017.
  5. ^ “Černych, Fiodor”. National Football Teams. Truy cập 13 tháng 10 năm 2016.
  6. ^ “Fiodor Černych”. European Football. Truy cập 13 tháng 10 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất năm Lithuania