Fjord

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trong địa lý, một fjord hay fiord hay vịnh hẹp băng hà là một vịnh nhỏ dài, hẹp, với những dốc đứng hay vách đá cao, do sông băng tạo ra.[1] Có nhiều fjord dọc vùng ven biển Alaska, British Columbia, Chile, quần đảo Falkland, quần đảo Faroe Greenland, Iceland, Ireland, quần đảo Kerguelen, New Georgia and New Sandwich, New Zealand, Na Uy, Novaya Zemlya, Labrador, Nunavut, Newfoundland, Scotland, bán đảo Scandinavia và bang Washington.[2] Bờ biển Na Uy ước tính dài đến 29.000 kilômét (18.000 mi) khi tính cả 1.190 fjord, nhưng rút lại còn 2.500 kilômét (1.600 mi) khi không.[3][4]

Vịnh hẹp là một thung lũng rất sâu được hình thành bởi các kỷ băng hà. Nó thường rất hẹp với những bức tường dốc. Nó kéo dài dưới mực nước biển và chứa đầy nước mặn. Các vịnh hẹp cũng được tìm thấy trên các bờ biển của Na Uy, Iceland, Greenland và bờ biển phía tây của Scotland, nơi chúng được gọi là "hồ", và những nơi khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “What is a Fjord, and how is it formed... - Norway Today”. Norway Today (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017.
  2. ^ Syvitsky, James P. M.; Burrell, David C.; Skei, Jens M. (1987). Fjords: Processes and Products. New York: Springer. tr. 46–49. ISBN 0-387-96342-1.
  3. ^ “Geografiske forhold (Địa lý Na Uy)”. Statistics Norway. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.
  4. ^ Gregory, J.W. (1913). The Nature and Origin of Fiords. Luân Đôn: John Murray.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]