Fjord

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Fjord ( /ˈfjɔərd/ hoặc /ˈfɔərd/; còn viết là fiord; thường được biết đến trong tiếng Việtfio, phi-o hay vịnh hẹp băng hà) là một loại vịnh biển hẹp và dài, xung quanh là các bờ dốc hoặc vách đá và hình thành trong một thung lũng bị bào mòn bởi sông băng.

Một fjord được tạo thành khi một sông băng cắt thành một thung lũng hình chữ U do hoạt động mài mòn các nề đá xung quanh. Khi băng tan đi, đi kèm với nó là sự phục hồi của lớp vỏ trái đất khi lớp băng phủ và phần trầm tích ăn mòn bị loại bỏ (cũng gọi là đẳng tĩnh). Trong một số trường hợp, sự phản ứng này nhanh hơn mực nước biển dâng. Hầu hết fjord sâu hơn các biển liền kề; Sognefjord, Na Uy, đạt độ sâu 1.300 m (4.265 ft) dưới mực nước biển. Fjord thường có một ngưỡng hay phần nổi lên ở cửa của nó do các băng tích cuối cùng của sông băng trước đây, trong nhiều trường hợp có nguyên nhân từ các dòng cực lớn hoặc các ghềnh nước mặn lớn. Saltstraumen tại Na Uy thường được coi là dòng thủy triều lớn nhất thế giới. Điểm đặc trưng phân biệt giữa fjord với cửa cắt khía - như vịnh Kotor) - là ở chỗ nó sẽ trở thành một thung lũng ngập nước khi nước biển dâng cao.

Các fjord lớn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Các fjord dài nhất trên thế giới là:

  1. Scoresby Sund tại Greenland—350 km (217 mi)
  2. Vịnh hẹp Greely/Vịnh hẹp Tanquary tại Canada—230 km (143 mi)
  3. Sognefjord tại Na Uy—203 km (126 mi)

Các fjord sâu nhất là:

  1. Lạch Skelton tại Nam Cực—1.933 m (6.342 ft)
  2. Sognefjord tại Na Uy—1.308 m (4.291 ft) (các dãy núi cao tới 1.000 m (3.281 ft))
  3. Eo biển Messier tại Chile—1.288 m (4.226 ft)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]