Florian Wirtz
|
Wirtz thi đấu trong màu áo đội tuyển Đức tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Florian Richard Wirtz[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 3 tháng 5, 2003 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Pulheim, Đức | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,77 m (5 ft 10 in)[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | |||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Liverpool | ||||||||||||||||
| Số áo | 7 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2008–2010 | SV Grün-Weiß Brauweiler | ||||||||||||||||
| 2010–2020 | 1. FC Köln | ||||||||||||||||
| 2020–2021 | Bayer Leverkusen | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020–2025 | Bayer Leverkusen | 140 | (35) | ||||||||||||||
| 2025– | Liverpool | 33 | (5) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018 | U-15 Đức | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | U-16 Đức | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | U-17 Đức | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2020– | U-21 Đức | 6 | (2) | ||||||||||||||
| 2021– | Đức | 45 | (11) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 6 năm 2026 | |||||||||||||||||
Florian Richard Wirtz (sinh ngày 3 tháng 5 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Premier League Liverpool và đội tuyển bóng đá quốc gia Đức. Anh được đánh giá là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Sự nghiệp ban đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Được coi là một tài năng trẻ của bóng đá Đức, Wirtz gia nhập đội trẻ của 1. FC Köln vào năm 2010, nơi anh ở lại cho đến khi được Bayer Leverkusen ký hợp đồng vào tháng 1 năm 2020.[3]
Bayer Leverkusen
[sửa | sửa mã nguồn]2020: Những ngày đầu tiên
[sửa | sửa mã nguồn]Sau khi gây ấn tượng cho đội U-17, Wirtz đã có trận ra mắt chuyên nghiệp cho câu lạc bộ Bayer Leverkusen tại Bundesliga vào ngày 18 tháng 5, bắt đầu trong trận đấu trên sân khách với Werder Bremen.[4] Anh đã vượt qua Kai Havertz để trở thành cầu thủ trẻ nhất của Leverkusen trong ra mắt giải đấu khi mới 17 tuổi 15 ngày.[5] Vào ngày 6 tháng 6, Wirtz ghi bàn thắng đầu tiên cho Leverkusen ở phút 89 trong trận thua 2–4 trên sân nhà trước Bayern Munich, giúp Wirtz trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất trong lịch sử Bundesliga khi 17 tuổi và 34 ngày,[6] trước khi bị Youssoufa Moukoko, 16 tuổi 28 ngày, vượt qua chưa đầy một năm sau.[7] Vào ngày 22 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong các đấu trường châu Âu cho câu lạc bộ trong chiến thắng 6–2 trước Nice tại Europa League 2020–21.[8]

2020–2023: Chấn thương dài hạn và trở lại phong độ
[sửa | sửa mã nguồn]Wirtz đã ký gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ vào ngày 23 tháng 12 năm 2020 và gia hạn hợp đồng đến năm 2023.[9] Vào ngày 19 tháng 1 năm 2021, anh ghi bàn thắng quyết định ở phút thứ 80 trong chiến thắng 2-1 trên sân nhà của Leverkusen trước Borussia Dortmund.[10] Wirtz ghi bàn thắng thứ năm trong sự nghiệp ở Bundesliga trong chiến thắng 5–2 trước VfB Stuttgart vào ngày 6 tháng 2. Anh trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử giải đấu đạt được điều này trước khi bước sang tuổi 18.[11] Vào ngày 3 tháng 5 năm 2021 và đồng thời vào sinh nhật 18 tuổi của anh, anh gia hạn hợp đồng với đội đến năm 2026.[12] Vào ngày 28 tháng 11 năm 2021, Wirtz ghi bàn thắng thứ năm tại Bundesliga trong mùa giải trong chiến thắng 1-3 trước RB Leipzig để trở thành cầu thủ dưới 19 tuổi đầu tiên ghi hơn 10 bàn thắng tại Bundesliga.[13] Vào ngày 15 tháng 12, tại trận đấu trước Hoffenheim, anh trở thành cầu thủ trẻ nhất ra sân 50 lần tại Bundesliga khi mới 18 tuổi 223 ngày.[14]
Vào ngày 13 tháng 3 năm 2022, Wirtz bị rách dây chằng chéo trước trong trận thua 0-0 trước 1. FC Köln. Vì thế, anh đã phải bỏ lỡ phần còn lại của mùa giải Bundesliga 2021–22.[15] Vào ngày 22 tháng 1 năm 2023, anh chơi trận đấu đầu tiên sau 10 tháng, vào sân từ băng ghế dự bị trong chiến thắng 3–2 trên sân khách trước Borussia Mönchengladbach.[16]
2023–2024: Cú đúp quốc nội và cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 26 tháng 10 năm 2023, anh ghi một bàn thắng và lập hat-trick kiến tạo trong chiến thắng 5–1 trước Qarabağ ở vòng bảng Europa League 2023–24.[17] Vào ngày 14 tháng 4 năm 2024, Wirtz ghi hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp để giúp Bayer Leverkusen giành chiến thắng lịch sử 5–0 trước Werder Bremen và đồng thời giúp Bayer giành chức vô địch giải VĐQG Đức đầu tiên.[18][19]
2024–2025: Danh hiệu Siêu cúp Đức, lần đầu tiên tham dự đấu trường Champions League
[sửa | sửa mã nguồn]
Vào đầu mùa giải mùa giải 2024–25, Wirtz đã cùng đội bóng của mình giành chiến thắng trong trận Siêu cúp Đức 2024 gặp Stuttgart trên loạt sút luân lưu.[20] Anh có trận ra mắt UEFA Champions League ở vòng đấu đầu tiên trong chiến thắng 4-0 trên sân khách trước Feyenoord, trong đó anh ghi hai bàn thắng trong hiệp một và được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất trận.[21] Wirtz tiếp tục nhận được danh hiệu cá nhân này trong bốn trận đấu kế tiếp lần lượt gặp AC Milan, Stade Brestois 29, Red Bull Salzburg và Sparta Prague, trong đó anh ghi ba bàn thắng; năm lần được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất trận của anh nhiều hơn bất kỳ cầu thủ nào khác trong mùa giải UEFA Champions League 2024–25 đó.[22] Anh cũng trở thành cầu thủ người Đức đầu tiên ghi được 5 bàn thắng trong 5 trận đấu tại Champions League.[23] Đội bóng của anh cuối cùng đã bị loại ở vòng 16 bởi đối thủ cùng giải đấu quốc nội là Bayern Munich với tổng tỷ số 5-0 sau 2 lượt trận, và anh đã bỏ lỡ trận lượt về do chấn thương.[24]
Liverpool
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 20 tháng 6 năm 2025, Wirtz gia nhập câu lạc bộ Premier League Liverpool với một bản hợp đồng dài hạn, mức phí chuyển nhượng được báo cáo theo các nguồn tin khác nhau là 100 triệu bảng Anh (117,5 triệu euro) hoặc 107 triệu bảng Anh (125 triệu euro), cùng với 16 triệu bảng Anh (18,8 triệu euro) hoặc 25 triệu euro tiền phụ phí.[25][26] Wirtz trở thành cầu thủ bóng đá đắt giá thứ sáu mọi thời đại, đồng thời là bản hợp đồng chuyển nhượng với lợi nhuận lớn nhất trong lịch sử Bundesliga, vượt qua Ousmane Dembélé để nắm giữ kỷ lục về cầu thủ đắt giá nhất giải đấu.[26] Vụ chuyển nhượng của anh đại diện cho mức phí kỷ lục phải trả của câu lạc bộ Liverpool, vượt qua cả vụ chuyển nhượng của Darwin Núñez từ Benfica vào năm 2022, cũng như một kỷ lục mới trong chuyển nhượng của bóng đá Anh, nếu các điều khoản bổ sung được kích hoạt.[27][28]
Wirtz ra mắt câu lạc bộ Liverpool vào ngày 10 tháng 8 trong trận Siêu cúp Anh 2025 gặp Crystal Palace, anh đóng góp một pha kiến tạo trong trận hòa 2–2 ở thời gian thi đấu chính thức, mặc dù cuối cùng đội của anh đã thua 2–3 trên chấm phạt đền.[29] Vào ngày 15 tháng 8, anh có trận ra mắt Premier League trong màu áo Liverpool trong chiến thắng muộn 4-2 trước Bournemouth.[30] Cuối năm đó, vào ngày 22 tháng 10, anh lập một cú đúp kiến tạo trong chiến thắng 5–1 trên sân khách trước Eintracht Frankfurt tại khuôn khổ UEFA Champions League 2025–26.[31] Hai tháng sau đó, vào ngày 20 tháng 12, anh có pha kiến tạo đầu tiên tại Premier League trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Tottenham Hotspur.[32] Một tuần sau, vào ngày 27 tháng 12, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 2-1 trước Wolverhampton Wanderers.[33]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Những năm đầu tiên
[sửa | sửa mã nguồn]Wirtz lần đầu tiên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia để chuẩn bị cho vòng loại FIFA World Cup 2022 vào tháng 3 năm 2021.[34] Anh ra mắt đội tuyển vào ngày 2 tháng 9 trong vòng loại World Cup thi đấu với Liechtenstein, với chiến thắng 2–0 trên sân khách. Anh vào sân ở phút 82 để Joshua Kimmich ra nghỉ.[35] Vào tháng 5 năm 2022, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia Đức Hansi Flick bày tỏ sẵn sàng điền tên anh vào đội hình cuối cùng tham dự FIFA World Cup 2022, tuy nhiên anh đã phải bỏ lỡ giải đấu này do rách dây chằng chéo.[36] Vào ngày 23 tháng 3 năm 2024, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia chỉ sau bảy giây trong trận giao hữu với Pháp, trở thành bàn thắng nhanh thứ hai từng được ghi trong một trận đấu của đội tuyển quốc gia sau cầu thủ bóng đá người Áo Christoph Baumgartner, người đã ghi bàn chỉ sau sáu giây vào Slovakia.[37][38]
UEFA Euro 2024
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 16 tháng 5 năm 2024, Wirtz có tên trong đội hình sơ bộ gồm 27 người của huấn luyện viên Julian Nagelsmann cho UEFA Euro 2024.[39] Anh được xác nhận có mặt trong đội hình 26 người chung cuộc vào ngày 7 tháng 6.[40] Vào ngày 14 tháng 6, anh ghi bàn mở tỷ số trong chiến thắng 5–1 trước Scotland và trở thành cầu thủ Đức trẻ nhất ghi bàn ở giải vô địch châu Âu khi mới 21 tuổi 42 ngày.[41] Bên cạnh đó, anh cũng phá vỡ kỷ lục trước đó của người đồng hương Kai Havertz.[41] Trong trận tứ kết gặp Tây Ban Nha, Wirtz vào thay Leroy Sané ở hiệp một và ghi bàn thắng gỡ hòa cho Đức ở phút 89 và đưa trận đấu bước sang hiệp phụ. Thế nhưng, Tây Ban Nha ghi một bàn thắng nữa bởi Mikel Merino ở phút 119 để giành chiến thắng chung cuộc với tỷ số 2–1, khiến Đức bị loại khỏi giải đấu.[42]
UEFA Nations League 2024–25
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 9 năm 2024, Florian Wirtz ghi một bàn thắng và lập một pha kiến tạo trong trận ra mắt UEFA Nations League trong chiến thắng 5–0 trước Hungary. Vào ngày thi đấu thứ năm của giải đấu, Wirtz đã ghi bàn thắng đầu tiên từ cú đá phạt trong sự nghiệp chuyên nghiệp của mình và ghi cú đúp đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Đức trong chiến thắng 7–0 trước Bosnia và Herzegovina. Cuối cùng, Đức đã đứng đầu vòng bảng và giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp. Trong trận tứ kết gặp Ý, anh đã bỏ lỡ do chấn thương nhưng Đức đã giành chiến thắng. Ở bán kết, anh đã ghi một bàn thắng bằng đầu vào lưới Bồ Đào Nha nhưng đã không thể cứu vãn tình hình vì đội của anh đã bị loại khỏi giải đấu.
Phong cách chơi bóng
[sửa | sửa mã nguồn]Wirtz là một tiền vệ tấn công mặc dù anh cũng có thể chơi rộng ở bên trái như một cầu thủ chạy cánh đảo ngược. Anh có tư duy tấn công rõ rệt và là một tiền vệ rất năng động và có khả năng bao quát nhiều vị trí.[43]
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Wirtz sinh năm 2003 tại Pulheim, quận Brauweiler, Nordrhein-Westfalen và lớn lên ở đó. Sau khi ra trường tiểu học, anh học tại trường trung học của thành phố nơi anh chơi cho đội bóng của trường và tham gia các giải đấu khu vực. Anh có chín anh chị em.[44] Cha anh, ông Hans-Joachim Wirtz, từng là cựu quan chức Biên phòng Liên bang Đức và là chủ tịch đầu tiên của SV Grün-Weiß Brauweiler.[45] Chị gái anh, Juliane Wirtz, cũng là một cầu thủ bóng đá và hiện đang chơi cho Werder Bremen và từng là cầu thủ trẻ quốc gia.[46] Cả hai đều bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ của cha họ và tại 1. FC Köln. Juliane ra mắt tại Frauen-Bundesliga vào năm 2018 ở tuổi 16 cho đội bóng đá nữ của Bayer 04 Leverkusen.[47]
Nhờ những thành tích của mình ở cấp độ trẻ, Hiệp hội bóng đá Đức đã trao cho anh Huy chương Fritz Walter ở cấp độ U-17 trẻ vào tháng 8 năm 2020.[48] Vào tháng 11 năm 2021, Wirtz được đề cử cho cúp Kopa, giải thưởng được France Football trao giải cho các cầu thủ U-21 xuất sắc nhất thế giới trong năm. Anh đứng thứ 7 trong số những cầu thủ được đề cử năm đó.[49]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Bayer Leverkusen | 2019–20 | Bundesliga | 7 | 1 | 1 | 0 | — | 1[c] | 0 | — | 9 | 1 | ||
| 2020–21 | 29 | 5 | 2 | 1 | — | 7[c] | 2 | — | 38 | 8 | ||||
| 2021–22 | 24 | 7 | 1 | 0 | — | 6[c] | 3 | — | 31 | 10 | ||||
| 2022–23 | 17 | 1 | 0 | 0 | — | 8[c] | 3 | — | 25 | 4 | ||||
| 2023–24 | 32 | 11 | 6 | 3 | — | 11[c] | 4 | — | 49 | 18 | ||||
| 2024–25 | 31 | 10 | 4 | 0 | — | 9[d] | 6 | 1[e] | 0 | 45 | 16 | |||
| Tổng cộng | 140 | 35 | 14 | 4 | — | 42 | 18 | 1 | 0 | 197 | 57 | |||
| Liverpool | 2025–26 | Premier League | 33 | 5 | 4 | 1 | 0 | 0 | 11[d] | 1 | 1[f] | 0 | 49 | 7 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 173 | 40 | 18 | 5 | 0 | 0 | 53 | 19 | 2 | 0 | 246 | 64 | ||
- ↑ Bao gồm DFB-Pokal và FA Cup
- ↑ Bao gồm EFL Cup
- 1 2 3 4 5 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Ra sân tại DFL-Supercup
- ↑ Ra sân tại FA Community Shield
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 29 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Đức | 2021 | 4 | 0 |
| 2023 | 10 | 0 | |
| 2024 | 15 | 6 | |
| 2025 | 8 | 2 | |
| 2026 | 8 | 3 | |
| Tổng cộng | 45 | 11 | |
Bàn thắng quốc tế
- Tính đến 29 tháng 6 năm 2026
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Đức được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Wirtz.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 3 năm 2024 | Parc Olympique Lyonnais, Lyon, Pháp | 15 | 1–0 | 2–0 | Giao hữu | |
| 2 | 14 tháng 6 năm 2024 | Allianz Arena, Munich, Đức | 19 | 1–0 | 5–1 | UEFA Euro 2024 | |
| 3 | 5 tháng 7 năm 2024 | MHPArena, Stuttgart, Đức | 23 | 1–1 | 1–2 (s.h.p.) | ||
| 4 | 7 tháng 9 năm 2024 | Merkur Spiel-Arena, Düsseldorf, Đức | 24 | 3–0 | 5–0 | UEFA Nations League 2024–25 | |
| 5 | 16 tháng 11 năm 2024 | Europa-Park Stadion, Freiburg, Đức | 28 | 4–0 | 7–0 | ||
| 6 | 5–0 | ||||||
| 7 | 4 tháng 6 năm 2025 | Allianz Arena, Munich, Đức | 30 | 1–0 | 1–2 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 | |
| 8 | 7 tháng 9 năm 2025 | RheinEnergieStadion, Cologne, Đức | 33 | 3–1 | 3–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 9 | 27 tháng 3 năm 2026 | St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ | 38 | 3–2 | 4–3 | Giao hữu | |
| 10 | 4–3 | ||||||
| 11 | 31 tháng 5 năm 2026 | Mewa Arena, Mainz, Đức | 40 | 2–0 | 4–0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Bayer Leverkusen
U-21 Đức
Cá nhân
- Huy chương vàng Fritz Walter hạng U-19: 2022
- Huy chương vàng Fritz Walter hạng U-17: 2020
- Cầu thủ của tháng Bundesliga: Tháng 9 năm 2021, tháng 10 năm 2023
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải Bundesliga: 2021–22
- Tân binh xuất sắc nhất mùa giải VDV Bundesliga: 2021–22
- Đội hình xuất sắc nhất của mùa giải VDV Bundesliga: 2021–22
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất của mùa giải UEFA Europa League: 2022–23
- Đội hình bóng đá nam châu Âu xuất sắc nhất mùa giải của The Athletic: 2023–24
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Florian Richard Wirtz". Bundesliga. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Florian Wirtz". Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Florian Wirtz: Who is Bayer Leverkusen's new wonderkid and youngest-ever debutant?". Bundesliga. ngày 22 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Germany » Bundesliga 2019/2020 » 26. Round » Werder Bremen – Bayer Leverkusen". WorldFootball.net. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Florian Wirtz replaces Kai Havertz as Bayer Leverkusen's youngest ever player". Bundesliga. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.
- ↑ "Auch Leverkusen kein Hindernis: Bayern marschiert weiter zum Titel" [Leverkusen cũng không phải một chướng ngại vật: Bayern tiếp tục hành quân tới ngôi vô địch] (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 6 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2020.
- ↑ "Youssoufa Moukoko becomes youngest ever Bundesliga scorer for Borussia Dortmund against Union Berlin". Bundesliga. ngày 18 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "6:2 gegen Nizza in der Europa League: Bayer Leverkusen startet mit Kantersieg" [6-2 gặp Nice ở Europa League: Bayer Leverkusen khởi đầu thắng đậm] (bằng tiếng Đức). Tagesspiegel. ngày 22 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Florian Wirtz extends contract to 2023". Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Florian Wirtz fires Bayer Leverkusen back to winning ways against Borussia Dortmund". Bundesliga (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Florian Wirtz continues to rewrite Bundesliga history for Bayer Leverkusen". Bundesliga. ngày 2 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Bayer 04 extend Florian Wirtz contract to 2026". Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Bayer Leverkusen's Florian Wirtz sets new Bundesliga scoring record". Bundesliga (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Florian Wirtz becomes youngest player to make 50 Bundesliga appearances". Bundesliga (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Pearson, Matt (ngày 13 tháng 3 năm 2022). "Wirtz out for the season after ACL injury – DW – 03/13/2022". DW (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Bundesliga, Borussia Mönchengladbach vs. Bayer Leverkusen: Das 2:3 im Liveticker zum Nachlesen". spox.com (bằng tiếng Đức). ngày 22 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Wirtz wirbelt nach Belieben: Bayer lässt Qarabag keine Chance" [Wirtz xoay bóng tùy ý: Bayer không cho Qarabag một cơ hội nào] (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 26 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Bayer Leverkusen beat Bremen to win the Bundesliga!". Bundesliga (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
- ↑ Thanh Quý (ngày 14 tháng 4 năm 2024). "Leverkusen lần đầu vô địch Bundesliga". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Bayer Leverkusen battle back to beat VfB Stuttgart on penalties in Supercup". Bundesliga. ngày 17 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Wirtz double helps Leverkusen rout Feyenoord to start UCL". ESPN. ngày 19 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Every UEFA Champions League Player of the Match". UEFA. ngày 31 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Florian Wirtz: The shining light guiding the way at Bayer Leverkusen". Bundesliga. ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Kane zieht Leverkusen den Stecker: Bayerns Traum vom "Finale dahoam" lebt weiter" (bằng tiếng Đức). Kicker. ngày 11 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Ornstein, David (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "Liverpool agree €136.3m transfer of Florian Wirtz from Leverkusen". The Athletic. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 "Rekord-Deal perfekt: Wirtz wechselt nach Liverpool". kicker (bằng tiếng Đức). ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Florian Wirtz seals Liverpool move from Bayer Leverkusen in club record £116m deal". The Guardian. ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Joyce, Paul (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "Florian Wirtz: How Liverpool won the battle for German starlet". The Times. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Crystal Palace 2–2 Liverpool (3–2 on pens)". BBC Sport. ngày 10 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025.
- ↑ McNulty, Phil (ngày 15 tháng 8 năm 2025). "Liverpool 4–2 Bournemouth: Champions score twice to win Premier League opener". BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Rose, Gary (ngày 22 tháng 10 năm 2025). "Eintracht Frankfurt 1–5 Liverpool". BBC Sport.
- ↑ Urquhart, Joe (ngày 21 tháng 12 năm 2025). "Florian Wirtz on victory at Tottenham: 'Three points are what count'". Liverpool F.C.
- ↑ Patel, Aadam (ngày 27 tháng 12 năm 2025). "Liverpool 2–1 Wolverhampton Wanderers". BBC Sport.
- ↑ "Start ins EM-Jahr: Musiala und Wirtz erstmals im DFB-Team" [Khởi đầu giải vô địch châu Âu: Musiala và Wirtz lần đầu góp mặt trong đội DFB]. dfb.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Liechtenstein v Germany game report". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "News in brief: Flick on World Cup chances for Wirtz". Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Việt Tùng (ngày 24 tháng 3 năm 2024). "Wirtz ghi bàn sớm kỷ lục, tuyển Đức đánh bại chủ nhà Pháp". Sài Gòn Giải Phóng. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Austria striker Christoph Baumgartner scores fastest goal in international football history". www.stuff.co.nz (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Julian Nagelsmann confirms Germany's Euro 2024 squad". Bundesliga (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Schwager-Patel, Nischal (ngày 9 tháng 6 năm 2024). "UEFA EURO 2024: All squads and players - full list". Olympics (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
- 1 2 Hồng Duy (ngày 15 tháng 6 năm 2024). "Wirtz phá kỷ lục của Havertz tại Euro". VnExpress. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
- ↑ Đức Khuê (ngày 5 tháng 7 năm 2024). "Tây Ban Nha loại chủ nhà Đức khỏi Euro 2024 sau 120 phút kịch tính". Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Wonderkids: Florian Wirtz | Soccerment Research". Soccerment (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 1 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Wirtz: Kein Druck, nur Freude am Spiel" [Wirtz: Không áp lực, chỉ cần tận hưởng trò chơi]. Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Impressum – SV Grün-Weiß Brauweiler 1961 e. V." www.gwbrauweiler.de. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Florian Wirtz: Who is Bayer Leverkusen and Germany's latest wonderkid?". Bundesliga (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Juliane Wirtz wechselt zum SV Werder" [Juliane Wirtz chuyển sang SV Werder]. OneFootball (bằng tiếng Đức). ngày 18 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Fritz-Walter-Medaille: Gold für Florian Wirtz" [Huy chương Fritz Walter: Huy chương vàng dành cho Florian Wirtz]. Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Đức). ngày 19 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Walsh, Sean (ngày 9 tháng 10 năm 2021). "The Kopa Trophy 2021 nominees - ranked". 90min.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Florian Wirtz trên trang web Liverpool F.C. (bằng tiếng Anh)
- Florian Wirtz – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Florian Wirtz trong trung tâm dữ liệu của Hiệp hội bóng đá Đức (bằng tiếng Đức)
- Florian Wirtz tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Florian Wirtz tại FootballDatabase.eu (bằng tiếng Anh)
- Sinh năm 2003
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Đức
- Cầu thủ bóng đá nam Đức
- Cầu thủ bóng đá nam Đức ở nước ngoài
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Bayer Leverkusen
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026