Fomalhaut

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Fomalhaut
Heic0821f.jpg
DSS image of Fomalhaut, field of view 2.7×2.9 degrees.
Credit NASA, ESA, and the Digitized Sky Survey 2. Acknowledgment: Davide De Martin (ESA/Hubble)

Bản mẫu:Starbox observe 3s

Các đặc trưng
Kiểu quang phổA3 V / K5Vp / M4V[1][2]
Chỉ mục màu U-B0.08 / 1.02 / ?[3]
Chỉ mục màu B-V0.09 / 1.10 / 1.683[1][3]
Kiểu biến quangNone / BY Draconis / ?
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)+6.5 km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: +328.95[4] mas/năm
Dec.: −164.67[4] mas/năm
Thị sai (π)129.81 ± 0.47[4] mas
Khoảng cách25.13 ± 0.09 ly
(7.7 ± 0.03 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)1.72[5]
Chi tiết
Fomalhaut
Khối lượng&0000000000000001.9200001.92+0.02[5] M
Bán kính&0000000000000001.8420001.842+0.019[5] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)4.21[6]
Độ sáng&0000000000000016.63000016.63+0.48[5] L
Nhiệt độ8,590[5] K
Tốc độ tự quay (v sin i)93[6] km/s
Tuổi&0000000440000000.000000(4.4+0.4)×108[5] năm
TW Piscis Austrini
Khối lượng0.725 ± 0.036[2] M
Bán kính0.629 ± 0.051[2] R
Độ sáng0.19[5] L
Nhiệt độ4,711 ± 134[2] K
Tốc độ tự quay (v sin i)2.93[2] km/s
Tuổi4.4 × 108[5] năm
Tên gọi khác
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu
ARICNSdữ liệu
BKTT hành tinh
ngoài hệ Mặt Trời
data

Fomalhaut, cũng được định danh là Alpha Piscis Austrini (α Piscis Austrini, viết tắt Alpha PsA, α PsA) là ngôi sao sáng nhất của chòm sao Nam Ngư và là một trong những ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm. Nó là một ngôi sao lớp A trên dải chính cách khoảng 25 năm ánh sáng (7,7 pc) từ Mặt Trời theo đo đạc từ vệ tinh thiên văn Hipparcos.[7] Từ năm 1943, quang phổ của ngôi sao này được sử dụng để làm một trong những điểm chuẩn mà những ngôi sao khác dựa vào đó để được phân loại.[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “LP 876-10 -- Double or multiple star”. SIMBAD. Centre de Données astronomiques de Strasbourg. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b c Demory, B.-O. và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2009), “Mass-radius relation of low and very low-mass stars revisited with the VLTI”, Astronomy and Astrophysics 505 (1): 205–215, Bibcode:2009A&A...505..205D, arXiv:0906.0602, doi:10.1051/0004-6361/200911976 
  3. ^ a ă Johnson, H. L.; Iriarte, B.; Mitchell, R. I.; Wisniewskj, W. Z. (1966). “UBVRIJKL photometry of the bright stars”. Communications of the Lunar and Planetary Laboratory 4 (99): 99. Bibcode:1966CoLPL...4...99J. 
  4. ^ a ă â van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007). “Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653–664. Bibcode:2007A&A...474..653V. arXiv:0708.1752. doi:10.1051/0004-6361:20078357. 
  5. ^ a ă â b c d đ e Mamajek, E.E. (tháng 8 năm 2012). “On the Age and Binarity of Fomalhaut”. Astrophysical Journal Letters 754 (2): L20. Bibcode:2012ApJL..754...20M. arXiv:1206.6353. doi:10.1088/2041-8205/754/2/L20. 
  6. ^ a ă Di Folco, E.; Thévenin, F.; Kervella, P.; Domiciano de Souza, A.; Coudé du Foresto, V.; Ségransan, D.; Morel, P. (tháng 11 năm 2004). “VLTI near-IR interferometric observations of Vega-like stars. Radius and age of α PsA, β Leo, β Pic, ɛ Eri and τ Cet”. Astronomy and Astrophysics 426 (2): 601–617. Bibcode:2004A&A...426..601D. doi:10.1051/0004-6361:20047189.  This paper lists [Fe/H] = −0.10 dex.
  7. ^ Perryman, Michael (2010), The Making of History's Greatest Star Map, Heidelberg: Springer-Verlag, doi:10.1007/978-3-642-11602-5 
  8. ^ Garrison, R. F. (tháng 12 năm 1993), “Anchor Points for the MK System of Spectral Classification”, Bulletin of the American Astronomical Society 25: 1319, Bibcode:1993AAS...183.1710G, truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2012