Forever (album của Spice Girls)
| Forever | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu của Spice Girls | ||||
| Phát hành | 1 tháng 11 năm 2000 | |||
| Thu âm |
| |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 49:28 | |||
| Hãng đĩa | Virgin | |||
| Sản xuất | ||||
| Thứ tự album của Spice Girls | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Forever | ||||
| ||||
Forever là album phòng thu thứ ba và cũng là cuối cùng của nhóm nhạc nữ người Anh Spice Girls, phát hành vào ngày 1 tháng 11 năm 2000 bởi Virgin Records. Đây cũng là đĩa nhạc đầu tiên và duy nhất không có sự tham gia của thành viên Geri Halliwell, người bất ngờ rời nhóm vào giữa năm 1998. Với mong muốn xây dựng hình ảnh trưởng thành hơn so với thể loại dance-pop của hai album phòng thu trước Spice (1996) và Spiceworld (1998) cũng như bắt kịp xu hướng âm nhạc mang hơi hướng R&B lúc bấy giờ, Spice Girls hợp tác với một loạt nhà sản xuất đương đại người Mỹ, bao gồm Rodney Jerkins, Jimmy Jam and Terry Lewis, Harvey Mason Jr., Robert Smith và Uncle Freddie. Quá trình thu âm bị trì hoãn nhiều lần, do tất cả các thành viên bắt đầu thực hiện những dự án cá nhân và góp giọng trong những bản nhạc của nhiều nghệ sĩ khác. Nhóm cũng trải qua nhiều buổi làm việc với những cộng tác viên quen thuộc Matt Rowe và Richard Stannard, tuy nhiên thành quả không đạt được như mong muốn và bị loại khỏi album.
Forever còn bao gồm đĩa đơn năm 1998 "Goodbye", giúp nhóm trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên trong lịch sử sở hữu những đĩa đơn quán quân mùa Giáng sinh tại Vương quốc Anh trong ba năm liên tiếp. Sau khi phát hành, album đa phần nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao khâu sản xuất của tác phẩm nhưng vấp phải nhiều quan điểm khác nhau về sự thay đổi phong cách âm nhạc của Spice Girls so với những đĩa nhạc trước. Forever cũng đạt được những thành tích hạn chế về mặt thương mại khi lọt vào top 10 ở một số quốc gia và lãnh thổ, bao gồm Úc, Áo, Canada, Đức, Scotland và Vương quốc Anh. Album ra mắt ở vị trí thứ 39 trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 34,000 bản, đánh dấu album thứ ba liên tiếp trong sự nghiệp của nhóm vuơn đến top 40 nhưng lại là đĩa nhạc đầu tiên không thể vươn đến top 10 tại Hoa Kỳ. Tính đến nay, Forever đã bán được hơn hai triệu bản trên toàn cầu, một thành tích được xem là thất vọng nếu so với doanh số tiêu thụ của Spice và Spiceworld.
Đĩa đơn mở đường và duy nhất của album, đĩa đơn mặt A kép "Holler" và "Let Love Lead the Way" ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng UK Singles Chart, trở thành đĩa đơn quán quân thứ chín của Spice Girls tại Vương quốc Anh. Đĩa đơn cũng gặt hái nhiều thành công trên thị trường quốc tế khi xuất hiện trong top 10 tại nhiều quốc gia nhưng không thể lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. Ngoài ra, "Tell Me Why", "Weekend Love" và "If You Wanna Have Some Fun" cũng được phát hành dưới dạng đĩa đơn quảng bá. Spice Girls trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn để hỗ trợ cho đĩa nhạc, như The National Lottery Stars, Top of the Pops, CD:UK và giải thưởng Âm nhạc MTV Châu Âu năm 2000, cũng như dự định thực hiện một chuyến lưu diễn thế giới vào cuối năm 2001, nhưng kế hoạch đã bị hủy bỏ. Sau khi kết thúc chiến dịch quảng bá, Spice Girls tạm dừng hoạt động vô thời hạn để các thành viên hoạt động sự nghiệp riêng và chỉ tái hợp vào năm 2007 với album tuyển tập Greatest Hits.
Danh sách bài hát
[sửa | sửa mã nguồn]| Forever – Phiên bản tiêu chuẩn | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "Holler" |
| 4:15 | |
| 2. | "Tell Me Why" |
|
| 4:13 |
| 3. | "Let Love Lead the Way" |
|
| 4:57 |
| 4. | "Right Back at Ya" |
|
| 4:09 |
| 5. | "Get Down with Me" |
|
| 3:45 |
| 6. | "Wasting My Time" |
|
| 4:13 |
| 7. | "Weekend Love" |
|
| 4:04 |
| 8. | "Time Goes By" |
|
| 4:51 |
| 9. | "If You Wanna Have Some Fun" |
| Jimmy Jam and Terry Lewis | 5:25 |
| 10. | "Oxygen" |
| Jimmy Jam and Terry Lewis | 4:55 |
| 11. | "Goodbye" |
|
| 4:35 |
| Forever – Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc bổ sung)[3] | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 12. | "Holler" (MAW remix) |
|
| 8:30 |
- Ghi chú
- ^[a] nghĩa là sản xuất giọng hát
- ^[b] nghĩa là sản xuất giọng hát bổ sung
- ^[c] nghĩa là người phối lại
Xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]
Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]
|
Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]
|
Chứng nhận
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[31] | Vàng | 35.000^ |
| Áo (IFPI Áo)[34] | Vàng | 25.000* |
| Bỉ (BEA)[35] | Vàng | 25.000* |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[36] | Vàng | 100.000* |
| Canada (Music Canada)[37] | 2× Bạch kim | 200.000^ |
| Phần Lan (Musiikkituottajat)[39] | — | 10,029[38] |
| Pháp (SNEP)[40] | Vàng | 100.000* |
| Đức (BVMI)[41] | Vàng | 250.000^ |
| Hà Lan (NVPI)[42] | Vàng | 40.000^ |
| New Zealand (RMNZ)[43] | Vàng | 7.500^ |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[44] | Vàng | 50.000^ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[45] | Bạch kim | 50.000^ |
| Anh Quốc (BPI)[46] | Bạch kim | 300.000^ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[48] | — | 208,000[47] |
| Tổng hợp | ||
| Toàn cầu | — | 2,000,000[49] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
[sửa | sửa mã nguồn]| Khu vực | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 1 tháng 11, 2000 | CD | EMI Music Japan | [50] |
| Vương quốc Anh | 6 tháng 11, 2000 | Virgin | [51] | |
| Canada | 7 tháng 11, 2000 | EMI | [52] | |
| Hoa Kỳ | Virgin | [53] |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Browne, David (ngày 6 tháng 11 năm 2000). "Forever (Spice Girls)". Entertainment Weekly. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Forever by Spice Girls Reviews and Tracks". Metacritic. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Forever : Spice Girls". HMV Japan. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Australiancharts.com – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "ARIA Dance - Week Commencing 1st January 2001" (PDF). The ARIA Report. Số 566. ngày 1 tháng 1 năm 2001. tr. 16. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2023 – qua National Library of Australia.
- ^ "Austriancharts.at – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Ultratop.be – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Ultratop.be – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Spice Girls Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Dutchcharts.nl – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ a b "Hits of the World" (PDF). Billboard. Quyển 112 số 49. ngày 2 tháng 12 năm 2000. tr. 89. ISSN 0006-2510 – qua World Radio History.
- ^ "Spice Girls: Forever" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Lescharts.com – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Offiziellecharts.de – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Hits of the World". Billboard. Quyển 112 số 51. ngày 16 tháng 12 năm 2000. tr. 51. ISSN 0006-2510 – qua Google Books.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2000. 46. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Tónlistinn". Morgunblaðið (bằng tiếng Iceland). Số 265. ngày 17 tháng 11 năm 2000. tr. 76. ISSN 1021-7266 – qua Timarit.is.
- ^ "Irish-charts.com – Discography Spice Girls" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Italiancharts.com – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ スパイス・ガールズのアルバム売り上げランキング [Spice Girls album sales ranking] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Charts.nz – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Norwegiancharts.com – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2015.
- ^ Salaverrie, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). Madrid: Fundación Autor/SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
- ^ "Swedishcharts.com – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Swisscharts.com – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Spice Girls Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Official Vinyl Albums Chart on 27/11/2020 27 November 2020 - 3 December 2020". Official Charts. ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2024.
- ^ a b "ARIA Top 100 Albums for 2000". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
- ^ "Canada's Top 200 Albums of 2000". Jam!. ngày 8 tháng 1 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
- ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2000". Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Chứng nhận album Áo – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. ngày 8 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2000" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. ngày 8 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận album Brasil – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Music Canada. ngày 14 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Myydyimmät levyt 2000" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2019.
- ^ "Chứng nhận album Phần Lan – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022. Chọn SPICE GIRLS và bấm OK.
- ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Spice Girls; 'Forever')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. Nhập Forever trong mục "Artiest of titel".
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. ngày 3 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- ^ Salaverrie, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). Madrid: Fundación Autor/SGAE. tr. 953. ISBN 84-8048-639-2.
- ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Forever')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. ngày 17 tháng 11 năm 2000. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.
- ^ Davis, Hazel (ngày 8 tháng 12 năm 2007). "Girls Repowered" (PDF). Billboard. Quyển 119 số 49. tr. 7. ISSN 0006-2510 – qua World Radio History.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Spice Girls – Forever" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ^ Mohan, Dominic (ngày 17 tháng 1 năm 2001). "R.I.P Forever...Deeply mourned by the Spice Girls". The Sun. ProQuest 369571495. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022 – qua ProQuest.
- ^ "Forever". Amazon (bằng tiếng Nhật). Japan. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Forever". Amazon. United Kingdom. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Forever". Amazon. Canada. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Spice Girls – Forever". Amazon. United States. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017.
Tài liệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Sinclair, David (ngày 17 tháng 12 năm 2009). Spice Girls Revisited: How the Spice Girls Reinvented Pop . Omnibus Press. ISBN 978-0857121110.
- Smith, Sean (2019). Spice Girls: The Story of the World's Greatest Girl Band. HarperCollins. ISBN 978-0-00-826756-8.