Francisca Gavilán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Francisca Gavilán
Francisca Gavilán.jpg
SinhMaría Francisca Gavilán Valladares
27 tháng 6, 1973 (47 tuổi)
Santiago, Chile
Nghề nghiệpDiễn viên, Ca sĩ
Năm hoạt động1997–hiện tại
Con cái
  • Joaquín Schwarz
  • Simón Tironi
Cha mẹ
  • Osvaldo Gavilán (cha)
Giải thưởng

María Francisca Gavilán Valladares (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1973) là một nữ diễn viên phim truyền hình, nghệ sĩ biểu diễn ở nhà hát và ca sĩ người Chile. Cô là con gái của giáo sư Osvaldo Gavilán.

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Francisca Gavilán tốt nghiệp trường Sân khấu Fernando González (es) năm 1994, với vở kịch Madame de Sade, do Rodrigo Pérez đạo diễn. Trong trường này, cô là một học sinh của Luz Jiménez, người đã ảnh hưởng đến sự nghiệp nghệ thuật của cô.[1] Cô cũng được coi là người có ảnh hưởng đến Tamara Acosta - người từng là cộng sự của cô tại trường sân khấu và trong dàn diễn viên của Los PincheiraPapi Ricky - Amparo Noguera và Paulina Urrutia.[2]

Cô đã tham gia một số bộ phim truyền hình Chile, bắt đầu với Romané trên Televisión Nacional de Chile (TVN) và Piel canela (es) trên Kênh 13, và sau đó quay lại TVN với nhiều vai diễn chính diện hơn trong Puertas adentro (es), Los Pincheira,[3]Los Capo (es). Năm 2007, cô trở lại Canal 13 để đóng vai Andrea Kuntz trong loạt phim Papi Ricky,[4] và năm 2010, cô đóng một vai nhỏ trong loạt phim Los 80.

Trong điện ảnh, cô đã tham gia các bộ phim Monos con navaja (2000), Ulysses (2010) và năm 2011, cô là nhân vật chính của bộ phim lịch sử Violeta Parra Violeta Went to Heaven, do Andrés Wood đạo diễn.[5]

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bộ phim Violeta Went to Heaven, Gavilán đã thu âm các bài hát của nhân vật Parra đã hát trong phim.

Năm 2016 cô xuất hiện trong chương trình Puro Chile (es) với La Regia Orquesta, nơi cô biểu diễn các bài hát của Parra và từ vở nhạc kịch La negra Ester (es).[6]

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chức vụ Vai trò Ghi chú
2000 Monos con Navaja Simone
2010 Ulysses Flavia
2011 Violeta đã lên thiên đường Para Violeta
  • Giải thưởng Altazor cho Nữ diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất [7]
  • Giải thưởng Pedro Sienna cho Nữ chính xuất sắc nhất [5]
  • Colón de Plata cho nữ diễn viên phim hay nhất [8]
  • Mayahuel de Plata Award (es) cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất
  • Trophy Spondylus cho Nữ diễn viên phim hay nhất [9]
  • Palmarés Award (es) cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất [10]
2013 El Tío Cameo
2013 Những cô gái Quispe Luciana Quispe
2015 rạng Đông
2016 Mala Junta Andrea
2016 Ni-ni-a

Sê-ri TV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Kênh
2000 La Mã Berta Faúndez TVN
2001 Piel canela (es) Genoveva Ramírez Kênh 13
2003 Puertas adentro (es) Bernardina López TVN
2004 Los Pincheira Rosita Luna TVN
Ídolos (es) Margara Sandoval TVN
2005 Los Capo (es) Libertad Alvarado TVN
2007 Papi Ricky Andrea Kuntz Kênh 13
2012 Tách Rosario Aranda TVN
2013 Bí mật en el jardín Romina Retamal Kênh 13
2014 Las 2 Carolina Jacqueline Duarte Chile
2015 La poseída Rosa Carre TVN
2016 Un diablo con ángel (es) Ximena Muñoz TVN
2017 Perdona nuestros pecados Silvia Corcuera Lớn

Truyền hình nhiều tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Kênh
2005 El día menos pensado (es) Carola TVN
2009 Mất 80 Vendsora Kênh 13
2011 Los archivos del cardenal Tố Tố TVN
2012 Violeta Went to Heaven, the Series (es) Para Violeta Chile
2015 Zamudio Jacqueline Vera TVN
2016 Vây cá Trương Bá Chi TVN

Biểu diễn ở nhà hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hedda Gabler (đạo diễn bởi Claudia di Girolamo)
  • Lady marginal (đạo diễn bởi Claudia di Girolamo)
  • Aquí están (es) (đạo diễn bởi Claudia di Girolamo)
  • Mina antipersonal (đạo diễn bởi Claudia di Girolamo)
  • La cocinita (đạo diễn bởi Fernándo Villalobos)
  • Restos Humanos y la Verdadera Naturigin del Amor (đạo diễn Francisco Melo)
  • Sonata de otoño (đạo diễn Carla Acchiardi)
  • Mun Chile (đạo diễn Rodrigo Achondo)
  • NN.29.10 (đạo diễn Rodrigo Achondo)
  • La Condición Humana (đạo diễn Mateo Iribarren)
  • Ma vie de Chandell (đạo diễn của Víctor Carrasco (es))
  • Tỉnh Kapital (đạo diễn Rodrigo Pérez (es))
  • Cartas a Tomás (đạo diễn Rodrigo Pérez)
  • Carita de Emperaora (đạo diễn Felipe Hurtado)
  • Handicam (đạo diễn bởi Eduardo Pávez Goye)
  • Libres (đạo diễn Francisco Melo)
  • Doña Rosita the Spinster (đạo diễn Héctor Noguera)
  • The Broken Jug (đạo diễn Francisco Pérez-Bannen)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng Pedro Sienna: Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (Violeta đi đến thiên đường) [5]
  • Liên hoan phim Huelva: Colón de Plata cho Nữ diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất (Violeta đi đến thiên đường) [8]
  • Liên hoan phim Lima: Đề cập đặc biệt - Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Violeta đi đến thiên đường) [9]
  • Giải thưởng Altazor 2012 cho Nữ diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất (Violeta đi đến thiên đường) [7]
  • UNASUR Film Festival (es) 2012: Nữ diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất (Violeta đi đến thiên đường) [10]
  • Giải thưởng Altazor 2013: Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhất (Violeta Went to Heaven, the Series (es)Violeta Went to Heaven, the Series (es)) [11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chacón T., Rodrigo (ngày 12 tháng 5 năm 2013). “Los actores eligen a su mamá favorita” [Actors Choose Their Favorite Mom]. Terra.cl (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ Seguel, Mireya (ngày 28 tháng 8 năm 2011). “Francisca Gavilán: Mi mamá se parecía más a Violeta Parra que yo” [Francisca Gavilán: My Mom Looked More Like Violeta Parra Than I]. Cuatro Letras (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ Alvarado E., Rodrigo (ngày 15 tháng 3 năm 2010). “Francisca Gavilán: 'Violeta Parra es el personaje de Chile'” [Francisca Gavilán: 'Violeta Parra is the Character of Chile']. La Nación (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018 – qua cancioneros.com. 
  4. ^ Villa, Bernardita (ngày 20 tháng 3 năm 2017). “Francisca Gavilán, la actriz que se enfrenta a sí misma en dos teleseries nocturnas” [Francisca Gavilán, the Actress Who Faces Herself on Two Nighttime TV Series] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Radio Bío-Bío. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  5. ^ a ă â 'Violeta se fue a los cielos' se impuso en premios Pedro Sienna 2011” ['Violeta Went to Heaven' Wins at 2011 Pedro Sienna Awards]. El Mercurio (bằng tiếng Tây Ban Nha) (Santiago). Ngày 25 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ 'Puro Chile' pasa a primera franja estelar” ['Puro Chile' Gets Over the First Star Hurdle]. Pura Noticia (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 2 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  7. ^ a ă González C., Francisca (ngày 10 tháng 5 năm 2012). “Francisca Gavilán y Roberto Farías celebran su Altazor en cine con una obra de teatro” [Francisca Gavilán and Roberto Farías Celebrate Their Altazor in Film With a Theatrical Play]. El Mercurio (bằng tiếng Tây Ban Nha) (Santiago). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  8. ^ a ă 'Violeta se fue a los cielos' obtiene dos galardones en el Festival de Huelva” ['Violeta Went to Heaven' Gets Two Awards at the Huelva Festival]. El Mercurio (bằng tiếng Tây Ban Nha) (Huelva, Spain). EFE. Ngày 26 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ a ă “Brasil se coronó en Festival de Cine de Lima” [Brazil Crowned at Lima Film Festival]. Perú.21 (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  10. ^ a ă “Francisca Gavilán y Luis Dubó son premiados en Festival de Cine Unasur” [Francisca Gavilán and Luis Dubó are Awardees at UNASUR Film Festival]. La Tercera (bằng tiếng Tây Ban Nha). EFE. Ngày 23 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ “El Reemplazante, NO y Ana Tijoux entre los premiados en Altazor 2013” [El Reemplazante, NO, and Ana Tijoux Among the 2013 Altazor Awardees]. El Mostrador (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2018.