Fred (cầu thủ bóng đá, sinh năm 1993)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Fred
Fred Brazil (cropped).jpg
Fred tập luyện cùng đội tuyển Brasil tại World Cup 2018.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Frederico Rodrigues de Paula Santos[1]
Ngày sinh 5 tháng 3, 1993 (28 tuổi)
Nơi sinh Belo Horizonte, Brasil
Chiều cao 1,69 m[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Manchester United
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2009 Atlético Mineiro
2009–2010 Porto Alegre
2010–2011 Internacional
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2013 Internacional 33 (7)
2013–2018 Shakhtar Donetsk 101 (10)
2018– Manchester United 76 (2)
Đội tuyển quốc gia
2013–2014 U-20 Brasil 3 (0)
2014– Brasil 19 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 18 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 10 tháng 7 năm 2021

Frederico Rodrigues de Paula Santos hay Fred (sinh ngày 5 tháng 3 năm 1993) là cầu thủ bóng đá người Brasil chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ bóng đá Manchester Unitedđội tuyển quốc gia Brasil.

Fred bắt đầu sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ Brasil Internacional, nơi anh đã giành được 2 danh hiệu Campeonato Gaúcho. Tháng 6 năm 2013, anh chuyển sang thi đấu cho Shakhtar Donetsk. Sau 5 mùa giải chơi bóng tại Donetsk, anh cùng đội bóng giành được 3 chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina. Năm 2018, Fred ký hợp đồng với Manchester United.

Fred đã đại diện cho Brasil ở cấp độ U-20, trước khi có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào tháng 11 năm 2014. Anh là thành viên của đội tuyển Brasil tham dự Copa América 2015, World Cup 2018Copa América 2021.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Internacional[sửa | sửa mã nguồn]

Fred bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình tại câu lạc bộ Internacional của Brasil. Tại đây, anh đã giành được 2 chức vô địch quốc gia Brasil.

Shakhtar Donetsk[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 26 Tháng 6 năm 2013, Fred ký hợp đồng với đội bóng Shakhtar Donetsk của Ukraina trong một thỏa thuận trị giá 15 triệu .[3] Anh lập một cú đúp ngay trong trận ra mắt tại Siêu cúp Ucraina, giúp đội bóng thắng Chornomorets Odesa với tỷ số 3–1.[4] Kể từ đó, Fred là gương mặt thường xuyên xuất hiện ở đội hình của Shakhtar Donetsk, giúp câu lạc bộ này giành được 3 danh hiệu vô địch quốc gia, 3 Cúp quốc gia và 4 Siêu cúp Ukraina, cũng như chơi ở cả Champions LeagueEuropa League.

Trong cuộc khủng hoảng Ukraina, Fred là một trong sáu cầu thủ Shakhtar từ chối trở lại Donetsk vào tháng 7 năm 2014 sau trận giao hữu trước mùa giải với Olympique Lyonnais tại Pháp.[5] Vài ngày sau, anh trở lại Ukraina sau khi câu lạc bộ chuyển các buổi tập đến Kiev.[6]

Ngày 21 tháng 2 năm 2018, Fred đã ghi bàn thắng đầu tiên của mình ở đấu trường UEFA Champions League trong trận lượt đi vòng 1/8 với Roma, giúp câu lạc bộ đánh bại đối thủ với tỷ số 2–1.[7] Mùa giải 2017–18, Fred đã ra sân tổng cộng 37 trận (3257 phút), ghi được 4 bàn và đóng góp 7 đường kiến tạo trên tất cả mọi đấu trường. Hợp đồng của Fred với Shakhtar Donetsk còn thời hạn tới năm 2021. Trong 5 mùa giải thi đấu tại đây, anh đã ra sân tổng cộng 156 lần.

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 5 tháng 6 năm 2018, trang chủ Manchester United thông báo đạt thoả thuận với Shakhtar Donetsk về việc chiêu mộ Fred.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Fred ra mắt đội tuyển quốc gia Brasil vào ngày 12 tháng 11 năm 2014, khi vào sân thay người trong chiến thắng 4–0 trước Thổ Nhĩ Kỳ tại Istanbul.[8]

Do tiền vệ Luiz Gustavo bị chấn thương, Fred được triệu tập vào đội hình của Brasil tham dự Copa América 2015 tại Chile.[9] Anh góp mặt 2 trận ở vòng bảng giúp đội nhà lọt vào vòng tứ kết.

Vào tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Brasil tham dự vòng chung kết World Cup 2018 tại Nga.[10]

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Fred hoạt động như một tiền vệ "box-to-box" nhưng cũng có thể đá cánh. Anh thi đấu linh hoạt và đã phát triển vượt bậc dưới bàn tay của Huấn luyện viên Fonseca. Vào tháng 9 năm 2016, Fred chia sẻ trên trang Football.ua:[9]

"Fonseca cho phép tôi chơi tấn công và cả phòng thủ. Nhiệm vụ chính của tôi là thay đổi hướng tấn công của đội."

Cầu thủ người Brasil được đánh giá là một người thông minh nhưng cũng giàu sức mạnh. Anh có khả năng cướp bóng và tắc bóng chính xác để hỗ trợ phòng ngự. Nhưng đồng thời, Fred cũng có thể tung ra những đường chuyền dọn cỗ thông minh hay những cú sút xa hiểm hóc để hỗ trợ tấn công.

Fred được đánh giá là "Fernandinho mới" nhưng thậm chí còn toàn diện hơn. Tuy nhiên, anh vẫn còn non và không giữ được cái đầu lạnh. Fred xông xáo và cũng thường bị phạt thẻ nhiều hơn so với Fernandinho. Một nhà báo Ukraina chia sẻ đôi khi Fred cũng mất tập trung và không phải lúc nào cũng phản ứng lại đủ nhanh mỗi lần mất bóng. Nhưng trong tương lai, anh có thể cải thiện khía cạnh này.

Trường hợp dính Doping[sửa | sửa mã nguồn]

Fred thử nghiệm dương tính với thuốc lợi tiểu hydrochlorothiazide trong một mẫu được thu thập tại giải Copa América 2015.[1][11] Anh ban đầu bị đình chỉ cấm thi đấu cho đội tuyển Brasil trong một năm bởi Conmebol, với hình phạt chỉ liên quan đến các trận đấu trông khuôn khổ lục địa. Tuy nhiên, vào tháng 3 năm 2017, FIFA quyết định lệnh cấm của Fred sẽ được mở rộng trên toàn thế giới. Cuối cùng, anh được bỏ lệnh cấm thi đấu cho đội tuyển Brasil cho đến hết tháng 7 năm 2017.[12]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến các trận đấu vào ngày 26 tháng 5 năm 2021[13]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Lục địa Giải khác[a] Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Internacional 2012 Série A 28 6 0 0 0 0 5 0 33 6
2013 5 1 2 0 0 0 15 1 22 2
Tổng cộng 33 7 2 0 0 0 20 1 55 8
Shakhtar Donetsk 2013–14 Ukrainian Premier League 23 2 3 0 4 0 1 2 31 4
2014–15 22 1 6 0 7 0 0 0 35 1
2015–16 12 2 0 0 10 0 1 0 23 2
2016–17 18 2 0 0 10 1 1 0 29 3
2017–18 26 3 3 0 8 1 0 0 37 4
Tổng cộng 101 10 12 0 39 2 3 2 156 14
Manchester United 2018–19 Premier League 17 1 1 0 1 0 6 0 25 1
2019–20 29 0 6 0 4 0 9 2 48 2
2020–21 30 1 3 0 3 0 12 0 48 1
Tổng cộng 76 2 10 0 8 0 27 2 121 4
Tổng cộng sự nghiệp 210 19 24 0 8 0 66 4 23 4 331 27

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 7 năm 2021.[14]
Brasil
Năm Số trận Bàn thắng
2014 2 0
2015 4 0
2016 0 0
2017 0 0
2018 5 0
2021 8 0
Tổng cộng 19 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Internacional[13]
Shakhtar Donetsk[13]
Đội tuyển quốc gia Brasil

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “FIFA extends sanction for anti-doping rule violation against Frederico Rodrigues de Paula Santos”. FIFA.com. ngày 5 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018.
  2. ^ “Fred Profile, News & Stats”. Premier League. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ “Shakhtar signed a contract with Fred”. FC Shakhtar Donetsk. ngày 26 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2013.
  4. ^ “Суперкубок уезжает в Донецк” [Super Cup goes to Donetsk] (bằng tiếng Nga). FC Shaktar Donetsk. ngày 10 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “Six Shakhtar Donetsk players refusing to return to Ukraine due to conflict.He is currently linked with Manchester City FC”. The Guardian. ngày 21 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2014.
  6. ^ “First Brazilian Fred returns to Shakhtar Donetsk”. BBC. 24 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ “Shakhtar Donetsk-Roma - Slick Shakhtar come from behind to beat Roma”. UEFA.com. ngày 21 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018.
  8. ^ “Turkey 0-4 Brazil: Neymar bags two in Selecao rout”. Goal.com. 12 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2020.
  9. ^ a ă “Brazil's Luiz Gustavo to miss Copa America due to knee surgery”. ESPN FC. ngày 2 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
  10. ^ “World Cup: Neymar named in Brazil's 23-man squad”. BBC Sport. Truy cập 27 tháng 5 năm 2018.
  11. ^ “Fred tests positive in anti-doping screening taken during Copa America”. ESPN FC. ngày 27 tháng 7 năm 2015.
  12. ^ “Полузащитник "Шахтера" Фред дисквалифицирован до июля” ["Shakhtar" midfielder Fred disqualified until July] (bằng tiếng Nga). Segodnya. ngày 13 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ a ă â Fred tại Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2017.
  14. ^ “Fred”. National Football Teams. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]