Fujiwara Tatsuya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Fujiwara. Tuy nhiên, tên người Nhật hiện đại bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Fujiwara Tatsuya
250px
Tên khai sinh 藤原 竜也 (Fujiwara Tatsuya)
Sinh 15 tháng 5, 1982 (34 tuổi)
Saitama, Nhật Bản
Nghề nghiệp Diễn viên
Hoạt động 1997-đến nay
Trang web http://www.horipro.co.jp/hm/fujiwara/

Fujiwara Tatsuya (藤原 竜也? Đằng Nguyên Long Dã) (sinh ngày 15 tháng 5 năm 1982) là một diễn viên kịch nói, diễn viên phim điện ảnh và truyền hình Nhật Bản.

  • Ngày sinh: 15/05/1982
  • Nơi sinh: Saitama, Tokyo.
  • Nhóm máu: A

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 14 tuổi (1997), Fujiwara bất ngờ được người quản lý phát hiện trên đường và trở thành ứng cử viên cho vở kịch "Shintokumaru". Vượt qua 5537 người, Fujiwara Tatsuya đã trở thành nam chính tham gia vào vở kịch này và công diễn ở Luân Đôn. Được mệnh danh là "thiên tài 30 năm có 1", "Shintokumaru" chính là vở kịch bắt đầu cho sự nghiệp của anh. Ngay cả giới phê bình thế giới cũng nhận xét: "Shintokumaru được sinh ra là để dành cho Fujiwara Tatsuya".
  • Từng đại diện cho Nhật Bản biểu diễn vở kịch "The Temple of the Golden Pavilion" của Mishima Yukio tại Âu Mỹ và nhận được nhiều lời phê bình với đánh giá rất cao.
  • Được nhiều khán giả biết đến qua các tác phẩm điện ảnh đình đám như "Battle Royale", "Death Note", "Kaiji", "Rurouni Kenshin"... nhưng tại Nhật Bản, sân khấu kịch mới là sự nghiệp chính của anh. Là nam diễn viên kịch trẻ nhất trong lịch sử đạt được nhiều vị trí chủ chốt với những vai diễn cực khó. Mới 20 tuổi, Fujiwara đã đạt được nhiều giải thưởng vinh dự trên thế giới dành cho kịch nói. Ngay cả những diễn viên cũng khởi nghiệp từ kịch nói như Sanada Hiroyuki hay Watanabe Kenya cũng phải đến 30 tuổi mới đạt được độ khó như anh trong lối diễn.
  • Ngày 31/05/2013, Fujiwara Tatsuya đã tuyên bố đám cưới cùng người bạn gái ngoài ngành của mình sau 9 năm hẹn hò.

(Nguồn: [1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

CÁC VỞ KỊCH:

  • Shintokumaru 身毒丸 (1997, 1998, 2002) - Shintokumaru
  • The Temple of the Golden Pavilion 卒塔婆小町 (1998)
  • Taisho Yotsuya kaidan 大正四谷怪談 (1999) - Iemon
  • Kara han - Taki no Shiraito 唐版(からばん)滝の白糸 (2000) - Arita
  • Kindai nōgaku-shū ~ yowaboshi 「近代能楽集~弱法師 (2000, 2001, 2005)
  • The Elephant Man エレファントマン (2000, 2001) - John Merrick)
  • Hamlet (2003)
  • Noda chizu· oiru 野田地图·Oil (2003) - Yamato
  • Romeo và Juliet (2004) - Romeo
  • Tempo 12nen no Shakespeare 天保十二年のシェイクスピア (2005) - Oji
  • Life in Theather (2006) - John
  • Orestes (2006) - Orestes
  • Noda chizu· Rope 野田地图·Oil (2006) - HERCULES NOBUNAGA
  • Merchant of Venice (2006) - Bassanio
  • Shintokumaru - phục sinh (2008) - Shintokumaru
  • Kamome Hải Âu (2008)
  • Musashi ムサシ (2009) - Miyamoto Musashi
  • ANJIN English Samurai: ANJIN イングリッシュ・サムライ (2009 -2010) - Domeniko
  • Mokuami Opera 黙阿彌オペラ (2010) - Gorozo
  • Mizu no Tagami 水の手紙 (2010) - khách mời
  • Rukudenashi Takuboku ろくでなし啄木 (2011) - Ishikawa Takuboku
  • Shitayaman Nencho Monogatar 下谷万年町物語 (2012) - Yoichi
  • Shiren To Ragi (2012) - Ragi
  • Hinoura Hime Monogatari 日の浦姫物語 (2012) - Inawaka/ Sakana Mei
  • Ki no Ue no guntai 木の上の軍隊 (2013) - Hinpei
  • Julius Caesar 凱撒大帝 (2014) - Antori
  • Hamlet (2015) - Hamlet

PHIM ĐIỆN ẢNH:

  • Kamen Gakuen (2000) - Akira Dojima
  • Battle Royale (2000) - Shuya Nanahara
  • Sabu (2002) - Eiji
  • Battle Royale II: Requiem (2003) - Shuya Nanahara
  • Dark Fist (2003) - Takimo Usato
  • Sweet Happenings (2004) - Yukio Watanabe
  • Moonlight Jellyfish (2004) - Seiji Terasawa
  • Electric Magnet (Girl) (2006) - Yuichiro Kazama
  • Chain Movements (2004) - Nagato Sone
  • Sea Ghost (2006) - Yukoni Chinari
  • Death Note (2006) - Light Yagami
  • Death Note: The Last Name (2006) - Light Yagami
  • It's Only You (2007) - Hiro Kamikaze
  • L: Change the World (2008) (cameo) - Light Yagami
  • My First Love Goes to Past (2008) - Yuriko Dosu
  • Chameleon (2008)
  • Snakes and Earrings (2008)
  • Zen (2009) - Hojo Tokiyori
  • Kaiji (2009) - Kaiji Ito
  • Parade (2010) - Naoki
  • The Incite Mill (2010)
  • You Dance With The Summer (2010) - Shiro Takaki
  • The Borrower Arrietty (2010) - Spiller (voice)
  • Kaiji 2 (2011) - Kaiji Ito
  • Okaeri Hayabusa (2012) - Kento Ohashi
  • I'm Flash! (2012)
  • Wara no Tate (2013) - Kunihide Kiyomaru
  • Kamisama no Karute 2 (2014) - Dr. Tatsuya Shindo
  • Sanbun no Ichi (2014) - Shu
  • Monsterz (2014)
  • Rurouni Kenshin: Kyoto Inferno (2014) - Shishio Makoto
  • Rurouni Kenshin: The Legend Ends (2014) - Shishio Makoto
  • ST 'Scientific Task Force' Aka to Shiro no Sosa File - The Movie (2015)
  • Pokémon the Movie: Hoopa and the Clash of Ages (2015) - Barza
  • Boku Dake ga Inai Machi (2016) - Satoru Fujinuma

PHIM TRUYỀN HÌNH:

  • That's the Answer (1997)
  • Cyber Bishōjo Telomere (1998)
  • Feeling Relief Is Easy (1998)
  • Frozen Summer (1998)
  • Change! (1998)
  • LxIxVxE (1999)
  • Kiss of Heaven (1999)
  • The Things You Taught Me (2000)
  • Saintly Springtime of Life (2001)
  • Ikutsumono Umi o Koeru Te (2001)
  • Heaven's Coins 3 (2001)
  • I Cannot Say I Love You (2002)
  • Night of Being Concerned (2002)
  • Ai Gorin (2003)
  • Shinsengumi! (2004) - Okita Sōji
  • Yatsuhakamura (2004)
  • Red Doubt (2005)
  • SunLight (2005)
  • Furuhata Ninzaburo (2006)
  • Sengoku Jieitai: Sekigahara no Tatakai (2006)
  • Tokyo Daikushu (2008)
  • Ojiichan wa 25-sai (2010)
  • Wagaya no Rekishi (2010) - Osamu Tezuka
  • Piece Vote (2011) - Yu Wakitan
  • ST 'Scientific Task Force' Keishichou Kagaku Tokusouhan (2013)
  • ST 'Scientific Task Force' Aka to Shiro no Sosa File (2014)
  • Sherlock Holmes (2014) - Windibank and Hosmar Angel
  • Moribito: Guardian of the Spirit (2016) - The Emperor

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]