Fukuiraptor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fukuiraptor
Thời điểm hóa thạch: Đầu kỷ Creta, 128 triệu năm trước đây
Fukuiraptor BW.jpg
Phục dựng nghệ thuật
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo)Saurischia
Phân bộ (subordo)Theropoda
Liên họ (superfamilia)Allosauroidea hay Tyrannosauroidea
Họ (familia)Neovenatoridae hay Megaraptoridae
Chi (genus)Fukuiraptor
Azuma & Currie, 2000
Các loài
  • F. kitadaniensis Azuma & Currie, 2000 (type)

Fukuiraptor (/juːˌɒpl[invalid input: 'ɵ']ˈsɛfələs/ ew-OP-lo-SEF-ə-ləs, kẻ trộm của Fukui) là một chi khủng long ăn thịt cỡ trung bình sống vào đầu kỷ Phấn trắng (Barremian) tại nơi bây giờ là Nhật Bản. Các nhà khoa học đầu tiên nghĩ rằng nó là một thành viên của Dromaeosauridae, nhưng sau khi nghiên cứu các hóa thạch sau đó họ tin rằng nó có liên quan đến Allosaurus trong họ Neovenatoridae.[1] Tuy nhiên, phân loại gần nay hơn, cho thấy tất cả Megaraptoridae thực ra là Tyrannosauroidea.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Benson, R.B.J.; Carrano, M.T; Brusatte, S.L. (2010). “A new clade of archaic large-bodied predatory dinosaurs (Theropoda: Allosauroidea) that survived to the latest Mesozoic”. Naturwissenschaften 97 (1): 71–78. Bibcode:2010NW.....97...71B. PMID 19826771. doi:10.1007/s00114-009-0614-x. 
  2. ^ F. E. Novas, F. L. Agnolín, M. D. Ezcurra, J. I. Canale, J. D. Porfiri (2012). “Megaraptorans as members of an unexpected evolutionary radiation of tyrant-reptiles in Gondwana”. Ameghiniana 49 (Suppl.): R33. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]