Funhouse (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Funhouse)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Funhouse
Album phòng thu của Pink
Phát hành 28 tháng 10, 2008 (2008-10-28)
(see release history)
Thu âm 2007-2008
Thể loại Pop rock, pop punk
Thời lượng 47:02
Hãng đĩa LaFace
Sản xuất Pink, Al Clay, Billy Mann, Butch Walker, Danja, Greg Wells, Eg White, MachoPsycho, Max Martin, Jimmy Harry, Tony Kanal
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Pink
I'm Not Dead
(2006)
Funhouse
(2008)
Đĩa đơn từ Funhouse
  1. "So What"
    Phát hành: 19 tháng 8 năm 2008
  2. "Sober"
    Phát hành: 4 tháng 11 năm 2008
  3. "Please Don't Leave Me"
    Phát hành: 31 tháng 1 năm 2009
  4. "Bad Influence"
    Phát hành: 8 tháng 4 năm 2009
    (AustraliaNew Zealand only)
  5. "Funhouse"
    Phát hành: tháng 7 năm 2009

FunHouse là album thứ năm của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ P!nk. Album này được phát hành vào tháng 10 năm 2008 và nhanh chóng chiếm giữ vị trí quán quân trên các bảng xếp hạng album bán chạy tại Australia, Anh, New Zealand, vị trí á quân tại , Đức, Hà Lan và tốp 10 ở nhiều quốc gia khác.

"So What" là đĩa đơn đầu tiên trong album, ca khúc này nhanh chóng thành công ở Mỹ khi giành được vị trí quán quân trên bảng xếp hạng đĩa đơn Billboard Hot 100, tính đến thời điểm hiện tại, "So What" được xem là ca khúc thành công nhất trong sự nghiệp của P!nk khi bán được hơn 8 triệu đĩa đơn trên toàn thế giới. Hai đĩa đơn tiếp theo trong album là "Sober" và "Please Don't Leave Me" cũng gặt hái được khas nhiều thành công khi lọt vào top 20 của nhiều bảng xếp hạng uy tín trên thế giới. Đĩa đơn thứ tư, "Bad Influence" lọt vào top 10 ở Australia và Newzeland, đĩa đơn thứ năm là "FunHouse" sẽ được phát hành ở Anh và Bắc Mĩ vào tháng 7 năm 2009. Tính đến cuối tháng 6 năm 2009, album "FunHouse" đã tiêu thụ hơn 4 triệu bản trên toàn thế giới và trở thành một trong những album bán chạy nhất trong 6 tháng đầu năm 2009.

Các ca khúc trong album[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. "So What"   Pink, Max Martin, Shellback Max Martin 3:35
2. "Sober"   Pink, Nathaniel Hills, Kara DioGuardi, Marcella Ariaca Danja, Tony Kanal, Jimmy Harry 4:11
3. "I Don't Believe You"   Pink, Max Martin Max Martin 4:36
4. "One Foot Wrong"   Pink, Francis White Eg White 3:24
5. "Please Don't Leave Me"   Pink, Max Martin Max Martin 3:52
6. "Bad Influence"   Pink, Billy Mann, Butch Walker, MachoPsycho Billy Mann, Butch Walker, MachoPsycho 3:37
7. "Funhouse"   Pink, Tony Kanal, Jimmy Harry Tony Kanal, Jimmy Harry 3:25
8. "Crystal Ball"   Pink, Billy Mann Billy Mann 3:26
9. "Mean"   Pink, Butch Walker Butch Walker 4:15
10. "It's All Your Fault"   Pink, Max Martin, Shellback Max Martin 3:53
11. "Ave Mary A"   Pink, Billy Mann, Pete Wallace Billy Mann, Al Clay 3:17
12. "Glitter In The Air"   Pink, Billy Mann Billy Mann 3:45

Xếp hạng & Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2008–2009) Nhà cung cấp Vị trí
cao nhất
Chứng nhận Doanh số[1]
Argentinean Albums Chart[2] CAPIF 4
Australian ARIA Albums Chart[3] ARIA 1 8x Platinum[4] 650,000+[5]
Austrian Albums Chart[3] Media Control Europe 3 Platinum[6] 20,000+[1]
Belgian Albums Chart (Flanders)[7] IFPI/Ultratop 3 Platinum[8] 25,000+[1]
Belgian Albums Chart (Wallonia)[7] IFPI/Ultratop 10
Canadian Albums Chart[3][9] CRIA 3 4x Platinum 390,000+[10]
Cypriot Albums Chart[11] All Records 1
Czech Republic Albums Chart[12] IFPI 5
Danish Albums Chart[3] IFPI 11
Dutch Album Chart[3] MegaCharts/NVPI 1 Gold[13] 40,000+[1]
European Albums Chart[14] IFPI 1 1.800.000+
Finnish Albums Chart[15] IFPI 5 Gold[16] 15,000+[1]
French Albums Chart[3] SNEP/IFOP 4 Gold[17] 200,000+[1]
German Albums Chart[3][18] IFPI/Media Control 2 2x Platinum[19] 550,000+[1][20]
Greek Albums Chart (Overall)[21] IFPI 20
Greek Albums Chart (International)[22] IFPI 8
Hungarian Albums Chart[23] MAHASZ 3 Gold[23] 5,000+[1]
Irish Album Chart[3] IRMA 2 Platinum[24] 20,000+[1]
Italian Albums Chart[3] FIMI 19 25,000+
Japanese Albums Chart (Overall)[25] Oricon 33 70,000+[25][26]
Japanese Albums Chart (International)[26] Oricon 11
Mexican Albums Chart AMPROFON 13
New Zealand Albums Chart[3] RIANZ 1 2x Platinum[27] 30,000+[1]
Norwegian Albums Chart[3] IFPI/VG-Lista 18
Polish Albums Chart[3] ZPAV 29 Gold[28] 10,000+
Russian Albums Chart 2 Platinum[29] 50,000+[1]
South African Albums Chart[30] Radio Sonder Grense 10
Spanish Albums Chart[3][31] PROMUSICAE 43
Swedish Albums Chart[32] GLF 3 Gold[33] 20,000+[1]
Swiss Albums Chart[3] Media Control Europe 1 2x Platinum[34] 70,000+[1]
UK Albums Chart[3] BPI/OOC 1 3x Platinum 862,370[35]
U.S. Billboard 200[3][36] Billboard/RIAA 2 Platinum[37][38] 1.124.122[37][38]
Worldwide Sales
4.200.000+[39][40]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k Certification award levels IFPI. Truy cập 2 tháng 11 năm 2008.
  2. ^ Argentina Album Chart CAPIF. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008.
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n Pink: Funhouse world peaks I Acharts.us. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008.
  4. ^ [1]ARIA Charts. Truy cập 2 tháng 11 năm 2008.
  5. ^ Pink breaks record with 12th show announced The Age. Truy cập 27 tháng 1, 2009.
  6. ^ Austrian Certification database IFPI. Truy cập 20 tháng 11 năm 2008.
  7. ^ a ă Pink: Funhouse world peaks II swisscharts.com. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008.
  8. ^ Belgian (Flanders) Chart + Certification IFPI/Ultratop. Truy cập 6 tháng 12, 2008.
  9. ^ John Williams AC/DC's sales slip, still No. 1 Canoe Jam!. Truy cập 6 tháng 12 năm 2008.
  10. ^ [2]
  11. ^ Cyprus Album Chart All Records. Truy cập 5 tháng 11 năm 2008.
  12. ^ Czech Republic Album Chart IFPI. Truy cập 5 tháng 11 năm 2008.
  13. ^ Het is goud wat er blinkt bij Sony Music Sony BMG Hà Lan. Truy cập 8 tháng 2, 2009. (Dutch)
  14. ^ Europe Album top 100 IFPI. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008.
  15. ^ Suomen virallinen lista
  16. ^ P!nkille kultalevy Suomesta Sony BMG Finland. Truy cập 22 tháng 1, 2009.
  17. ^ French sales Disque en France. Truy cập 9 tháng 12 năm 2008.
  18. ^ Pinks Funhouse öffnet auf Platz zwei Media Control. Truy cập 3 tháng 11 năm 2008.
  19. ^ “Bundesverband Musikindustrie: Gold”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  20. ^ P!nk startet durch - "Funhouse" geht von Null auf Zwei in die Deutschen Charts Pink's Official German Site. Truy cập 22 tháng 12 năm 2008.
  21. ^ Greek Overall Chart IFPI. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008.
  22. ^ Greek International Chart IFPI. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008.
  23. ^ a ă Hungarian Album Chart MAHASZ. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “HUNCHARTS” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  24. ^ Platinum certifications Ireland 2008 IRMA. Truy cập 20 tháng 3, 2009.
  25. ^ a ă Japanese Sales + Overall Chart Oricon. Truy cập 6 tháng 12 năm 2008. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “OVERJAP” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  26. ^ a ă Japanese International Chart Oricon. Truy cập 1 tháng 11 năm 2008.
  27. ^ New Zealand chart + Certification week 45 3 tháng 11 năm 2008 chart #1641. Truy cập 6 tháng 12 năm 2008.
  28. ^ Polish Certification
  29. ^ Russian Certifications 2008 Russian Music Federation. Truy cập 13 tháng 12 năm 2008.
  30. ^ South African Album Chart week 46 Radio Sonder Grense. Truy cập 23 tháng 11 năm 2008.
  31. ^ Tây Ban Nha Album Chart week 44 PROMUSICAE. Truy cập 4 tháng 11 năm 2008.
  32. ^ “swedishcharts.com”. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015. 
  33. ^ Swedish Certification GLF. Truy cập 13 tháng 12 năm 2008.
  34. ^ Swiss Chart + Certification swisscharts.com. Truy cập 21 tháng 12, 2008.
  35. ^ [3] The NIA. Truy cập 5 tháng 2, 2009
  36. ^ Pink Chart History Billboard. Truy cập 6 tháng 11 năm 2008.
  37. ^ a ă http://www.billboard.com/bbcom/charts/chart_display.jsp?f=The+Billboard+200&pageNumber=Top+11-50&g=Albums
  38. ^ a ă http://www.silive.com/entertainment/music/index.ssf/2009/03/pink_touring_europe_to_promote.html
  39. ^ MySpace Official Blog: P!nk MySpace. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2009.
  40. ^ “pinkspage”. Truy cập 8 tháng 10 năm 2015.