Gà lôi đuôi dài lớn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gà lôi đuôi dài lớn
Geococcyx californianus.jpg
Gà lôi đuôi dài lớn
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Cuculiformes
Họ (familia) Cuculidae
Phân họ (subfamilia) Neomorphinae
Chi (genus) Geococcyx
Loài (species) G. californianus
Danh pháp hai phần
Geococcyx californianus
(Lesson, 1829)[2]
Phạm vi phân bố gà lôi đuôi dài lớn
Phạm vi phân bố gà lôi đuôi dài lớn

Gà lôi đuôi dài lớn (danh pháp hai phần: Geococcyx californianus) là một loài chim thuộc họ Cu cu. Cùng với gà lôi đuôi dài nhỏ, chúng tạo thành chi gà lôi đuôi dài.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Gà lôi đuôi dài lớn dài khoảng 52–62 cm (20–24 in) và sải cánh dài 43–61 cm (17–24 in) và cân nặng 221–538 g (7,8–19,0 oz). Nó cao khoảng 25–30 cm (9,8–11,8 in) và là loài cu cu lớn nhất Bắc Mỹ[3][4][5]. Con trưởng thành có một mào rậm và mỏ dài và tối. Đuôi dài màu đen tối, đầu và lưng màu đen tối, và là màu xanh da trời trên mặt trước của cổ và bụng[6]. Chúng có bốn ngón trên mỗi bàn chân, hai hướng về phía trước, và hai hướng về sau.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Gà lôi đuôi dài lớn làm tổ trên một đám que thấp trong một cây xương rồng hoặc một bụi cây và đẻ 3-6 trứng, trứng nở trong vòng 20 ngày. Chim con mọc đủ lông trong vòng 18 ngày. Các cặp chim bố mẹ có thể nuôi thêm một lứa nữa.

Loài chim này bước đi nhanh, chạy theo con mồi. Thức ăn chủ yếu của loài chim này là động vật nhỏ bao gồm côn trùng, nhện (bao gồm cả các nhện góa phụ đen), tarantula, bọ cạp, chuột, chim nhỏ và đặc biệt là những con thằn lằn và rắn nhỏ. Các loài rắn có nọc độc, bao gồm rắn chuông nhỏ, dễ bị chúng săn bắt [7]. Chúng giết chết con mồi bằng cách giữ các nạn nhân trong mỏ và mổ xuống đất nhiều lần.

Mặc dù có khả năng bay có giới hạn, chúng dành phần lớn thời gian trên mặt đất, và có thể chạy ở tốc độ lên đến 32 km/h). Có các trường hợp loài chim này đã chạy nhanh lên đến 42 km/h đã được ghi nhận [8]. Đây là tốc độ chạy nhanh nhất tốc độ cho một loài chim biết bay, nhưng gần như không nhanh đến 70km / h của loài đà điểu không bay được và lớn hơn nhiều [9].

Nơi sinh sống[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực sinh sản là sa mạc và xứ cây bụi ở Tây Nam Hoa Kỳ và bắc Mexico. Nó có thể được tìm thấy ở các tiểu bang Hoa Kỳ California, Arizona, New Mexico, Texas, Nevada, Utah, Colorado, Oklahoma, và hiếm ở Kansas, Louisiana, ArkansasMissouri, cũng như các bang của Mexico Baja California, Baja California Sur, Sonora, Sinaloa, Chihuahua, Durango, Jalisco, Coahuila, Zacatecas, Aguas Calientes, Guanajuato, Michoacán, Querétaro, México, Puebla, Nuevo León, Tamaulipas, và San Luis Potosí.[10]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Geococcyx californianus. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Geococcyx californianus (Lesson, 1829) (TSN 177836) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ [1] (2011).
  4. ^ [2] (2011).
  5. ^ [3] (2011).
  6. ^ Lockwood, Mark W. (2007). Basic Texas Birds: A Field Guide. University of Texas Press. tr. 168. ISBN 978-0-292-71349-9. 
  7. ^ Cornett, James W. (2001). The Roadrunner. Palm Springs, California: Nature Trails Press. ISBN 0-937794-31-7. 
  8. ^ Wood, Gerald (1983). The Guinness Book of Animal Facts and Feats. ISBN 978-0-85112-235-9. 
  9. ^ “Amazing Bird Records”. Trails.com. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2011. 
  10. ^ Howell, Steve N. G.; Webb, Sophie (1995). A Guide to the Birds of Mexico and Northern Central America. Oxford University Press. tr. 350. ISBN 0-19-854012-4. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]