Gà lôi mào Sumatra
Giao diện
| Gà lôi mào lưng lửa | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Galliformes |
| Họ (familia) | Phasianidae |
| Chi (genus) | Lophura |
| Loài (species) | L. ignita |
| Danh pháp hai phần | |
| Lophura ignita | |
Gà lôi mào lưng lửa (danh pháp hai phần: Lophura ignita) là một loài chim trong họ Phasianidae.[2] Đây là loài gà lôi lớn, có lưỡng hình giới tính rõ rệt và màu sắc sặc sỡ. Loài này là đặc hữu của các khu rừng mưa nhiệt đới trên đảo Borneo và các đảo lân cận. Chúng là loài không di cư, có chế độ ăn tạp, thường được ghi nhận xuất hiện theo nhóm từ 5–6 cá thể tại các khu rừng mưa vùng đất thấp. Tính đến năm 2020, Gà lôi mào lưng lửa được IUCN xếp vào tình trạng Sắp nguy cấp (VU), do quần thể suy giảm bởi mất môi trường sống và nạn phá rừng, cũng như hoạt động săn bắt và bẫy để phục vụ buôn bán chim cảnh.[1]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 BirdLife International (BirdLife International) (ngày 7 tháng 9 năm 2020). "IUCN Red List of Threatened Species: Lophura ignita". IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu liên quan tới Gà lôi mào Sumatra tại Wikispecies