Gà so xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Gà so xám
Perdix perdix (Marek Szczepanek).jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Aves
Bộ: Galliformes
Họ: Phasianidae
Chi: Perdix
Loài:
P. perdix
Danh pháp hai phần
Perdix perdix
(Linnaeus, 1758)
Subspecies

8, xem văn bản

Verbreitungskarte Rebhuhn.jpg
Phạm vi của P. perdix      Phạm vi bản địa     Phạm vi du nhập
Các đồng nghĩa

Tetrao perdix Linnaeus, 1758

Gà so xám (Perdix perdix) là một loài chim trong họ Phasianidae.[2] Loài chim này đã được du nhập thành công đến nhiều nơi trên thế giới để săn bắn, bao gồm cả khu vực rộng lớn của Bắc Mỹ, nơi nó thường được gọi là gà so Hungary, hoặc chỉ "Hun". Phổ biến rộng rãi và phổ biến trên toàn phạm vi rộng lớn, loài gà so xám được đánh giá là quan tâm nhất vào Danh sách đỏ IUCN về các loài ít quan tâm. Gà so xám sống và sinh sản trên đất nông nghiệp ở hầu hết châu Âu.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Perdix perdix perdix
  • Perdix perdix armoricana
  • Perdix perdix canescens
  • Perdix perdix hispaniensis
  • Perdix perdix lucida
  • Perdix perdix robusta
  • Perdix perdix sphangnetorum

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2016). Perdix perdix. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T22678911A85929015. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22678911A85929015.en. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]