Gà tây mắt đơn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gà tây mắt đơn
Meleagris ocellata -Guatemala-8a.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Galliformes
Họ (familia)Phasianidae
Chi (genus)Meleagris
Loài (species)M. ocellata
Danh pháp hai phần
Meleagris ocellata
Cuvier, 1820
Bản đồ phạm vi phân bố
Bản đồ phạm vi phân bố

Gà tây mắt đơn (danh pháp khoa học: Meleagris ocellata) là một loài chim trong họ Phasianidae.[2] Gà tây mắt đơn là một loài gà tây cư trú chủ yếu ở bán đảo Yucatán. Là một loài bà con với gà tây hoang (Meleagris gallopavo), đôi khi trước đây được đưa vào trong một chi riêng của nó (Agriocharis), nhưng sự khác biệt giữa hai loài gà tây hiện đang được coi là quá nhỏ để biện minh cho sự phân biệt gen. Nó là loài chim tương đối lớn, dài khoảng 70–122 cm và trọng lượng trung bình 3 kg (6,6 lbs) ở gà mái và 5 kg (11 lbs) ở gà trống. Gà tây mắt đơn chỉ sống trong một phạm vi 130.000 km2 ở bán đảo Yucatán ở Mexico - trong đó bao gồm tất cả hoặc một phần các tiểu bang Quintana Roo, Campeche, Yucatán, Tabasco và Chiapas - cũng như các khu vực phía Bắc Belize và Guatemala.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Meleagris ocellata. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]