Mèo gấm Ocelot

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Gấm (động vật))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ocelot
Ocelot (Jaguatirica) Zoo Itatiba.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Chi (genus) Leopardus
Loài (species) L. pardalis
Danh pháp hai phần
Leopardus pardalis[2]
(Linnaeus, 1758)
Ocelot range
Ocelot range

Ocelot (danh pháp hai phần: Leopardus pardalis) là một loài mèo hoang phân bố rộng rãi ở khắp Nam Mỹ, Trung Mỹ. Chúng được ghi nhận về phía bắc tận tiểu bang Texas, và về phía đông tận TrinidadBarbadosCaribbean.[3][4] Về phía bắc México, chúng thường được tìm thấy ở phần cực nam của Texas,[5] dù có một số được quan sát hiếm hoi ở phía nam Arizona.[6]. Loài mèo có bề ngoài tương tự mèo nhà. Bộ lông giống báo gấm hoặc báo đốm và đã từng được xem là đặc biệt có giá trị. Kết quả hàng trăm ngàn cá thể bị giết để lấy lông. Mèo ocelot đã được phân loại "dễ bị đe dọa" từ năm 1972 cho đến năm 1996.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có các phân loài sau được công nhận:[2]

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo ocelot dài khoảng 68–100 cm, đuôi dài 26–45 cm, và thường nặng 8–18 kg. Chúng có hình dáng đẹp, lông mượt, đôi tai tròn và bàn chân trước tương đối lớn.

Lối sống[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như hầu hết các loài mèo, mèo ocelot sống đơn độc và chủ yếu sinh hoạt. Chúng bảo vệ lãnh thổ rất quyết liệt, đôi khi đánh nhau đến chết trong tranh chấp lãnh thổ. Con đực có lãnh thổ của 3,5-46 km2, trong khi con cái là 0,8-15 km2. Vùng lãnh thổ được đánh dấu bằng nước tiểu hoặc phân ở những vị trí nổi bật.

Mèo ocelot chủ yếu săn bắt động vật nhỏ, bao gồm cả động vật có vú, thằn lằn, rùa, ếch, cua, chim và cá. Hầu hết con mồi nhỏ hơn so với chúng như động vật gặm nhấm, thỏ và thú có túi ôpôt.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo ocelot thường chỉ sinh sản mỗi năm một lần, mặc dù con cái có thể giao phối một lần nữa ngay sau khi mất một lứa. Giao phối có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong năm, và sự động dục kéo dài 7-10 ngày. Sau khi giao phối, con cái sẽ tìm một cái hang trong một dốc đá, một cây rỗng, hoặc một bụi cây rậm, gai góc. Thai kỳ kéo dài 79-82 ngày, và thường là chỉ sinh ra một con mèo con duy nhất, chưa mở mắt. Đôi khi lứa đẻ là hai hoặc ba con, nhưng ít phổ biến.

So với những loài mèo nhỏ khác, mèo ocelot con phát triển khá chậm. Chúng nặng khoảng 250 gram lúc mới sinh, và mở mắt sau 15-18 ngày. Chúng bắt đầu rời tổ sau 3 tháng, nhưng vẫn còn ở với mẹ cho đến 2 năm, trước khi thiết lập lãnh thổ riêng của mình. Chúng sống đến 20 năm trong điều kiện nuôi nhốt.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo ocelot chủ yếu là hoạt động về đêm và có ý thức chiếm lãnh thổ riêng rất cao. Nó sẽ chiến đấu quyết liệt, đôi khi cho đến chết trong các vụ tranh chấp lãnh thổ. Ngoài ra, mèo ocelot đánh dấu lãnh thổ của mình bằng nước tiểu. Giống như hầu hết các loài mèo, nó là loài đơn độc, thường chỉ gặp nhau khi giao phối. Tuy nhiên, trong ngày, nó nằm trong cây hay tán lá rậm rạp khác, và đôi khi chia sẻ vị trí của nó với một mèo rừng khác cùng giới tính. Con đực chiếm lãnh thổ 3,5 đến 46 km2, trong khi con cái chiếm lãnh thổ nhỏ hơn và không chồng lấn với diện tích 0,8 đến 15 km vuông. Vùng lãnh thổ được đánh dấu bằng nước tiểu phun và bằng cách để lại phân tại các địa điểm nổi bật, đôi khi thích các địa điểm vệ sinh đặc biệt. Mèo ocelot săn trên một phạm vi 18 km2 (6,9 sq mi), chủ yếu là động vật nhỏ, bao gồm cả động vật có vú, thằn lằn, rùa, ếch, cua, chim, và cá[7]. Hầu như tất cả của con mồi săn mèo rừng là xa nhỏ hơn so với chính nó, với các động vật gặm nhấm, thỏ, và thú có túi ôpôt hình thành phần lớn nhất của chế độ ăn. Nghiên cứu cho thấy rằng nó sau và tìm thấy con mồi thông qua những con đường mòn mùi, nhưng mèo rừng cũng có tầm nhìn rất tốt, bao gồm cả khả năng nhìn ban đêm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo ocelot phân bố rộng rãi khắp Nam Mỹ, Trung Mỹ và México. Đã có trường hợp ghi nhận xa về phía bắc tận tiểu bang Texas, và tại miền đông Trinidad và Barbados trong vùng biển Caribbean[3][4][8]. Các quốc gia trong phạm vi này là: Argentina, Belize, Bolivia, Brazil, Colombia, Costa Rica, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Guyana, Honduras, México, Panama, Paraguay, Peru, Nicaragua, Suriname, Hoa Kỳ và Venezuela. Con mèo có khả năng tuyệt chủng trong Uruguay[1]. Mèo ocelot đã từng sinh sống ở các bụi cây chaparral của bờ biển vùng Vịnh phía nam và phía đông Texas, và có thể được tìm thấy ở Arizona, Louisiana, Arkansas[9]. Tại Hoa Kỳ, nó bây giờ chỉ dao động trong một số khu vực nhỏ của bụi cây rậm rạp ở Nam Texas và hiếm khi được nhìn thấy ở Arizona. Ngày 07 tháng 11 năm 2009, một cá thể mèo được chụp ảnh ở vùng núi của quận Cochise, Arizona. Đây là bằng chứng đầu tiên kiểm chứng sự hiện diện của mèo ocelot ở tiểu bang này[10]. Trong tháng hai năm 2011, Arizona Game and Fish Department khẳng định nhìn thấy của một mèo rừng ở dãy núi Huachuca nam Arizona[11].

Mèo ocelot chỉ sinh sống ở các khu vực có thực vật bao phủ khá rậm, dù chúng thỉnh thoảng săn ở các vùng mở về đêm. Chúng được tìm thấy ở rừng nhiệt đới, rừng bụi cây mận gai, vùng đầm lầy có cây đước và xa vẳn ở độ cao lên đến 1.200 mét (3.900 ft).[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Caso, A., Lopez-Gonzalez, C., Payan, E., Eizirik, E., de Oliveira, T., Leite-Pitman, R., Kelly, M. & Valderrama, C. (2008). Leopardus pardalis. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày ngày 22 tháng 3 năm 2009. Database entry includes justification for why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 538. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “msw3” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ a ă Mammal Species of the World – Browse: melanurus. Bucknell.edu. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
  4. ^ a ă Ocelot. The Animal Files. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
  5. ^ “The Nature Conservancy in Texas – Mammals – Ocelot”. nature.org. 
  6. ^ “North American Mammals – Carnivora – Felidae – Leopardus pardalis. Smithsonian National Museum of Natural History. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010. 
  7. ^ Briggs, Mike; Peggy Briggs (2006). The Encyclopedia of World Wildlife. Parragon Books. ISBN 978-1-4054-3679-3. 
  8. ^ Trinidad. Paria Springs. Truy cập 2011-09-15.
  9. ^ Mammals: Ocelot The San Diego Zoo
  10. ^ “Rare ocelot photographed in southern Arizona”. The Arizona Republic. 17 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2010. 
  11. ^ “Rare ocelot observed in southern Arizona”. Arizona Game and Fish Department. 9 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  12. ^ Sunquist, Mel; Sunquist, Fiona (2002). Wild cats of the World. Chicago: University of Chicago Press. tr. 120–129. ISBN 0-226-77999-8.