Ga Sadang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ga Sadang
Sadangstap.jpg
Ga Sadang
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữSadang-yeok
McCune–ReischauerSadang-yŏk
Dịch vụ đường sắt
Lượng khách hằng ngàyDựa trên tháng 1-12 năm 2012.
Tuyến 2: 94.735[1]
Tuyến 4: 58.545[1]
Tuyến 2
Bangbae Nakseongdae
Số ga226
Địa chỉ1129 Sadang-dong,
2089 Nambusunhwanno Jiha,
Dongjak-gu, Seoul
Ngày mở cửa12 tháng 12 năm 1983
LoạiDưới lòng đất
Nền/đường ray2 / 2
Điều hànhSeoul Metro
Tuyến 4
Isu Namtaeryeong
Số ga433
Địa chỉ588-44 Sadang-dong,
3 Dongjakdaero Jiha,
Dongjak-gu, Seoul
Ngày mở cửa23 tháng 12 năm 1983
LoạiDưới lòng đất
Nền/đường ray1 / 2
Điều hànhSeoul Metro

Ga Sadang là ga nằm trên Tàu điện ngầm Seoul tuyến 2Tàu điện ngầm Seoul tuyến 4.

Ga Sadang có sân ga cho tuyến 4 và hai sân hai bên cho tuyến 2. Sân ga tuyến 2 của nhà ga là ga đầu tiên ở Hàn Quốc có cửa kính, vào 21 tháng 10 năm 2005. Nhà ga này là ga cuối phía Nam của tuyến tàu số 4 thuộc về Seoul Metro.

Cà hai nhà ga đều nằm ở Sadang-dong, Dongjak-gu, Seoul.

Bố trí ga[sửa | sửa mã nguồn]

G Đường đi Lối thoát
L1
Phòng chờ
Hành lang Dịch vụ khách hàng, cửa hàng, máy bán hàng tự động, ATM
L2
Tàu tuyến 2
Bên hông tàu, cửa sẽ mở ra bên phải
Vòng trong Tuyến 2 hướng đi Chungjeongno (Nakseongdae)
Vòng ngoài Tuyến 2 hướng đi City Hall (Bangbae)
Bên hông tàu, cửa sẽ mở ra bên phải
L3
Tàu tuyến 4
Hướng Bắc Tuyến 4 hướng đi Danggogae (Đại học Chongshin – Isu)
Bên hông tàu, cửa sẽ mở ra bên trái
Hướng Nam Tuyến 4 hướng đi Oido (Namtaeryeong)

Lưu lượng hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một cuộc khảo sát được tiến hành vào năm 2011 bởi Bộ giao thông và hàng hải trên 92 phân cấp hành chính trên toàn quốc, báo cáo rằng ga Sadang là điểm dừng chân giao thông công cộng đông đúc thứ ba sau Ga GangnamGa Jamsil. Sau nó là Ga SeolleungGa Sillim.[2]

Vào tháng 12 năm 2010 nhà ga lập kỉ lục có mức tiêu thụ dữ liệu WiFi cao thứ hai trong tất cả ga Tàu điện ngầm Seoul, sau đó là Ga xe buýt nhanh và sau đó là Ga Dongdaemun, Ga JamsilGa Jongno 3-ga.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Số lượng hành khách hằng tháng của ga tàu điện ngầm. Cơ sở dữ liệu Giao thông vận tải Hàn Quốc, 2013. Truy cập 2013-10-15.
  2. ^ “Ga tàu điện ngầm là ga đông đúc nhất Hàn Quốc”. Chosun Ilbo. 23 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ “Tàu điện ngầm Seoul tuyến 2 trở thành WiFi Hotspot chính”. Chosun Ilbo. 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2012. 
Trạm trước   Tàu điện ngầm Seoul   Trạm sau
Seoul Metro Line 2.png Tuyến 2
hướng đi Chungjeongno
hướng đi Danggogae
Seoul Metro Line 4.png Tuyến 4
hướng đi Oido

Tọa độ: 37°28′35,4″B 126°58′53,8″Đ / 37,46667°B 126,96667°Đ / 37.46667; 126.96667